Cập nhật Công văn hướng dẫn BHXH bắt buộc, BHYT áp dụng từ 01/7/2026? Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm những ai?
>> Điều kiện hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai năm 2026 như thế nào?
>> Những loại hợp đồng nào không đóng BHXH 2026?
Dưới đây là một số Công văn hướng dẫn BHXH bắt buộc, BHYT áp dụng từ 01/7/2026:
(i) Công văn 2275/BHXH-CSYT về mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, do BHXH Việt Nam ban hành ngày 30/6/2026
(ii) Công văn 2220/BHXH-QLT về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 30/6/2026
(iii) Công văn 1819/BHXH-QLT về thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 5/6/2026
(iv) Công văn 1739/BHXH-CSXH hướng dẫn thực hiện giải quyết hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số năm 2025 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 01/6/2026
(v) Công văn 2294/BHXH-CNTT về việc bảo đảm chất lượng dịch vụ công thanh toán trực tuyến do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 01/7/2026
(vi) Công văn 5628/BHXH-QLT thực hiện thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 20/7/2026
(vii) Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn nội dung giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội ban hành ngày 01/7/2026
(viii) Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn nội dung giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 06/6/2026
Trên đây là một số Công văn hướng dẫn BHXH bắt buộc, BHYT áp dụng từ 01/7/2026.
Cập nhật Công văn hướng dẫn BHXH bắt buộc, BHYT áp dụng từ 01/7/2026?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức.
(iii) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
(v) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
(vi) Dân quân thường trực;
(vii) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(viii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
(ix) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
(x) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
(xi) Người làm việc theo hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
(xii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
(xiii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
(i) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(ii) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
(iii) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)





