Dưới đây là hướng dẫn cách xác định chi phí hợp lý hộ kinh doanh năm 2026: Các khoản được trừ và không được trừ theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN quý I năm 2026
>> Hướng dẫn hộ kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Dịch vụ công
Chi phí hợp lý hộ kinh doanh (hay chi phí được trừ) là các khoản chi đáp ứng các điều kiện sau:
- Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Các chi phí hợp lý hộ kinh doanh năm 2026 bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật 2015.
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh năm 2026 |

Cách xác định chi phí hợp lý hộ kinh doanh năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi không được trừ khi tính thuế hộ kinh doanh bao gồm:
(i) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(iii) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.
(iv) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(v) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.
(vi) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
(vii) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Dưới đây là tóm tắt cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026:
(1) Mức doanh thu không phải nộp thuế:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT khi có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
(2) Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp:
- Thuế GTGT và thuế TNCN là hai loại thuế chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của hộ kinh doanh khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/ năm theo quy định.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,….
- Thuế tài nguyên: Đối với hộ kinh doanh có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,…;
- Phí bảo vệ môi trường: Đối với khai thác khoáng sản.
(3) Phương pháp tính thuế hộ kinh doanh
- Đối với thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề).
- Đối với thuế TNCN:
+ Tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng (Tỷ lệ % X (Doanh thu – 500 triệu))
+ Hoặc tính theo thu nhập tính thuế (Thuế suất X (Doanh thu - Chi phí) với mức thuế suất lần lượt là 15%, 17% hoặc 20% tùy quy mô doanh thu.
(4) Cách tính thuế nếu có nhiều địa điểm kinh doanh/nhiều ngành nghề
Nếu hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo Tỷ lệ % X (doanh thu - 500 triệu), có nhiều ngành nghề áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, thì:
- Được quyền chọn ngành nghề hoặc địa điểm nào để trừ 500 triệu mà có lợi nhất. Thường sẽ chọn nơi có thuế suất cao hơn để trừ trước để giảm số thuế phải nộp.
Tuy nhiên, tổng số doanh thu được trừ trong năm vẫn chỉ tối đa 500 triệu đồng. Không được trừ 500 triệu cho từng ngành riêng.
- Nếu doanh thu của ngành hoặc địa điểm được chọn chưa đủ 500 triệu thì phần chưa trừ hết sẽ được chuyển sang trừ tiếp vào doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm khác. Trừ cho đến khi đủ tổng cộng 500 triệu đồng.
(Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(5) Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 500 triệu) thì nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(6) Cách tính thuế hộ kinh doanh cho thuê bất động sản 2026 chỉ có một phương pháp tính:
+ Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
+ Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)






