Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp từ năm 2026. Quy định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP.
>> Tải về Phụ lục giảm thuế GTGT 2026 Excel mới nhất
>> Mức phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt mới nhất 2026
Ngày 29/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp từ năm 2026 như sau:
(i) Trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật về BVMT mà không tự thực hiện quan trắc để tính phí, mức phí và số phí phải nộp trong quý xác định theo công thức sau:
|
Fq = Lq x 1.700 |
Trong đó:
- Fq là: số phí phải nộp trong quý (đồng).
- Lq là: tổng lượng nước thải trong quý nộp phí (m3) được xác định căn cứ kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo quy định của pháp luật về BVMT.
- 1.700 là: mức phí tính cho 01 m3 nước thải (đồng/m3).
(ii) Trường hợp cơ sở thực hiện quan trắc các thông số ô nhiễm có trong nước thải để tính phí (bao gồm trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật về BVMT nhưng tự thực hiện quan trắc với tần suất 01 lần/năm để tính phí cho cả năm và các trường hợp phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật BVMT), mức phí và xác định số phí phải nộp trong quý được xác định như sau:
|
Fq = Lq x C |
Trong đó:
- Fq là: số phí phải nộp trong quý (đồng).
- Lq là” tổng lượng nước thải trong quý nộp phí (m3) được xác định căn cứ kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo quy định của pháp luật về BVMT.
- C là tổng mức phí của tất cả thông số ô nhiễm có trong nước thải phải tính phí (đồng/m3) được tính theo công thức sau:
|
C = Σ(Hi x 0,001 x Pi) |
Trong đó: Hi là hàm lượng thông số ô nhiễm thứ i (mg/l); Pi là mức phí của thông số ô nhiễm thứ i theo biểu sau:
|
Số TT |
Thông số ô nhiễm tính phí |
Mức phí (đồng/kg) |
|
1 |
Nhu cầu ô xy hóa học (COD) |
3.000 |
|
2 |
Chất rắn lơ lửng (TSS) |
3.500 |
|
3 |
Thủy ngân (Hg) |
55.000.000 |
|
4 |
Chì (Pb) |
600.000 |
|
5 |
Arsenic (As) |
1.100.000 |
|
6 |
Cadimium (Cd) |
2.800.000 |
(iii) Một số trường hợp cụ thể quy định tại mục (i) và mục (ii) nêu trên thực hiện như sau:
(iiia) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc nhưng không đủ thông số ô nhiễm phải tính phí mà không tự nguyện thực hiện quan trắc các thông số còn thiếu thì hàm lượng mặc định của các thông số còn thiếu áp dụng theo biểu như sau:
|
Số TT |
Thông số ô nhiễm tính phí |
Hàm lượng mặc định (Hi) |
|
1 |
Nhu cầu ô xy hóa học (COD) |
90 |
|
2 |
Chất rắn lơ lửng (TSS) |
80 |
|
3 |
Thủy ngân (Hg) |
0,005 |
|
4 |
Chì (Pb) |
0,5 |
|
5 |
Arsenic (As) |
0,25 |
|
6 |
Cadimium (Cd) |
0,1 |
(iiib) Hi được tính bằng 0 (không) trong các trường hợp như sau: thông số ô nhiễm phải tính phí không được quy định trong giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần (được cơ quan cấp phép xác định không có thông số đó trong nước thải); kết quả đo nằm dưới giá trị giới hạn phát hiện (LOD) hoặc dưới giá trị giới hạn định lượng (LOQ).
(iiic) Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật về BVMT mà chưa có kết quả quan trắc nước thải trong kỳ tính phí thì sử dụng số liệu quan trắc của kỳ quan trắc gần nhất trước đó.
(iiid) Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục thì việc tính tổng lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm được xác định bằng trung bình cộng của 3 số liệu thấp nhất và 03 số liệu cao nhất trong quý tính phí.
(iiiđ) Trường hợp bất khả kháng dẫn đến không xác định được kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra và hàm lượng thông số ô nhiễm thì lượng nước thải trong thời gian bất khả kháng được xác định bằng lưu lượng xả thải trung bình trong hồ sơ môi trường của cơ sở nhân (x) với số ngày không xác định được kết quả thực tế hoặc được xác định bằng 80% lượng nước sử dụng và hàm lượng thông số ô nhiễm được xác định theo hàm lượng thông số ô nhiễm mặc định quy định tại điểm (iiia) nêu trên.
(iiie) Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra về BVMT hoặc kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có khác với kết quả quan trắc của cơ sở thì số phí BVMT phải nộp được xác định theo kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường gần nhất (nếu doanh nghiệp không hiệu chuẩn hệ thống quan trắc tự động, liên tục để so sánh lại hoặc trưng cầu phòng thí nghiệm trọng tài để kiểm chứng kết quả quan trắc định kỳ hoặc tự nguyện).
(iiig) Trường hợp cơ sở nhiệt điện có sử dụng một phần nước trao đổi nhiệt để xử lý khí thải thì chỉ tính phí đối với lượng nước được sử dụng để xử lý khí thải.
- Việc xác định hàm lượng thông số ô nhiễm chịu phí được tính bằng chênh lệch thực tế của giá trị thông số ô nhiễm đầu ra trừ giá trị thông số ô nhiễm của nguồn nước đầu vào.
- Giá trị thông số ô nhiễm đầu vào và giá trị thông số ô nhiễm đầu ra được xác định trên cơ sở kết quả quan trắc định kỳ hoặc tự nguyện (hằng quý) theo quy định của pháp luật về BVMT, đảm bảo đầy đủ các thông số ô nhiễm tính phí và thời gian lấy mẫu đầu vào và đầu ra không được lệch quá 120 phút.
- Trường hợp kết quả chênh lệch thực tế của giá trị thông số ô nhiễm đầu ra trừ (-) giá trị thông số ô nhiễm đầu vào của nguồn nước nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì được tính bằng 0.
Trên đây là nội dung “Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp từ năm 2026”.
>>TẢI VỀ<< Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 PDF (Bản có con dấu)

Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp từ năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:
1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này.
2. Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
XEM CHI TIẾT: >>> Mức phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt mới nhất 2026



