Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Cách kê khai Phụ lục 01-6/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Quy định ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
>> Khai thuế GTGT tháng 7/2026 (hạn kê khai, mẫu tờ khai, hạn nộp thuế,...)
Mẫu Phụ lục 01-6/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) áp dụng từ 01/7/2026.
Tải về file word Mẫu Phụ lục 01-6/GTGT mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu Phụ lục 01-6/GTGT mới nhất 2026 |
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG PHẢI NỘP
(Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kính doanh xổ số điện toán)
(Kèm theo Tờ khai mẫu số 01/GTGT )
[01a] Hoạt động phân bổ: □ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất.
□ Đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau.
[01b] Kỳ tính thuế: Tháng ... năm ... /Quý ... năm ...
|
[02] Lần đầu: □ |
[03] Bổ sung lần thứ: … |
[04] Tên người nộp thuế:
[05] Mã số thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
Số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất/dịch vụ viễn thông cước trả sau |
[06] |
|||||||||
|
Tổng doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra |
[07] |
|||||||||
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số thuế/ Mã địa điểm kinh doanh |
Địa bàn hoạt động sản suất, kinh doanh |
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ |
Doanh thu sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất/Doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau (chưa có thuế giá trị gia tăng) |
Số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất/đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau |
Số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất trong trường hợp [06])<([19]+[20]) |
|||
|
Xã/ Phường/ Đặc khu |
Tỉnh/ thành phố |
Hàng hóa chịu thuế suất 5% |
Hàng hóa chịu thuế suất 10% |
Tổng |
||||||
|
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
[15] |
[16]=[14]+[15] |
[17]=1%x[14]+2%x[15] |
[21]=([06]x([16]/[07]) |
|
I |
Đơn vị phụ thuộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
, thành phố với nơi NNT đóng trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Địa điểm kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
, thành phố với nơi NNT đóng trụ sở chính> |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công theo từng tỉnh |
[18] |
[22] |
||||||||
|
Cộng các tỉnh |
[19]=∑[18] |
[23]=∑[22] |
||||||||
|
Số thuế phải nộp cho nơi NNT đóng trụ sở chính ([20]=[06]-[19] hoặc [24]=[06]-[23]) |
[20] |
[24] |
||||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ Họ và tên:............................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:...... |
..., ngày....... tháng....... năm....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
|
Dưới đây là cách kê khai Phụ lục 01-6/GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
|
(i) Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong hai hoạt động phân bổ sau: - Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà. - Đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau. . (ii) Chỉ tiêu [06], [07]: - Trường hợp lựa chọn phân bổ cho cơ sở sản xuất: Người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp và doanh thu chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được lớn hơn số thuế phải nộp và tổng doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT. - Trường hợp lựa chọn phân bổ cho kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau: Người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại chỉ tiêu [06] nhưng không được lớn hơn số thuế phải nộp trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT, chỉ tiêu [07] để trống. (iii) Chỉ tiêu [11], [12]: Khai tên xã/phường/đặc khu, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính. (iv) Các trường hợp phân bổ theo Phụ lục này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026. |
Trên đây là nội dung “Cách kê khai Phụ lục 01-6/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC”.

Cách kê khai Phụ lục 01-6/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
- Đối với Phụ lục Bảng phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-2/GTGT: Bổ sung nội dung tại phần ghi chú quy định thời gian áp dụng phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
- Đối với Phụ lục Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp mẫu số 01-6/GTGT sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại phần ghi chú các nội dung sau: Sửa đổi đối tượng phân bổ để thêm cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, bổ sung quy định thời gian áp dụng phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
- Đối với Phụ lục Thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng mẫu 01-8/GTGT: bổ sung phụ lục này để người nộp thuế nộp cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 trở đi.
Đối với hồ sơ khai thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước tháng 7/2026 nhưng gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm cơ quan thuế đã áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện từ trong lĩnh vực quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì kê khai riêng phụ lục này gửi cơ quan thuế mà không phải bổ sung tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn.
XEM CHI TIẾT TẠI>> Điểm mới biểu mẫu khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
XEM CHI TIẾT: >> Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026





