Dưới đây là bảng tra cứu biển số xe của 63 tỉnh, thành năm 2025, quy định về việc sử dụng xe biển 3 số, 4 số và cơ quan tiếp nhận đăng ký xe, giấy phép lái xe từ ngày 01/3/2025.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 18/03/2025
>> Trách nhiệm của Bên Kiểm soát dữ liệu và Bên xử lý dữ liệu cá nhân
Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, quy định ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước như sau:
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
|
1 |
Cao Bằng |
11 |
33 |
Cần Thơ |
65 |
|
|
2 |
Lạng Sơn |
12 |
34 |
Đồng Tháp |
66 |
|
|
3 |
Quảng Ninh |
14 |
35 |
An Giang |
67 |
|
|
4 |
Hải Phòng |
15-16 |
36 |
Kiên Giang |
68 |
|
|
5 |
Thái Bình |
17 |
37 |
Cà Mau |
69 |
|
|
6 |
Nam Định |
18 |
38 |
Tây Ninh |
70 |
|
|
7 |
Phú Thọ |
19 |
39 |
Bến Tre |
71 |
|
|
8 |
Thái Nguyên |
20 |
40 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
72 |
|
|
9 |
Yên Bái |
21 |
41 |
Quảng Bình |
73 |
|
|
10 |
Tuyên Quang |
22 |
42 |
Quảng Trị |
74 |
|
|
11 |
Hà Giang |
23 |
43 |
Thừa Thiên Huế |
75 |
|
|
12 |
Lào Cai |
24 |
44 |
Quảng Ngãi |
76 |
|
|
13 |
Lai Châu |
25 |
45 |
Bình Định |
77 |
|
|
14 |
Sơn La |
26 |
46 |
Phú Yên |
78 |
|
|
15 |
Điện Biển |
27 |
47 |
Khánh Hoà |
79 |
|
|
16 |
Hoà Bình |
28 |
48 |
Cục Cảnh sát giao thông |
80 |
|
|
17 |
Hà Nội |
Từ 29 đến |
49 |
Gia Lai |
81 |
|
|
18 |
Hải Dương |
34 |
50 |
Kon Tum |
82 |
|
|
19 |
Ninh Bình |
35 |
51 |
Sóc Trăng |
83 |
|
|
20 |
Thanh Hoá |
36 |
52 |
Trà Vinh |
84 |
|
|
21 |
Nghệ An |
37 |
53 |
Ninh Thuận |
85 |
|
|
22 |
Hà Tĩnh |
38 |
54 |
Bình Thuận |
86 |
|
|
23 |
Đà Nẵng |
43 |
55 |
Vĩnh Phúc |
88 |
|
|
24 |
Đắk Lắk |
47 |
56 |
Hưng Yên |
89 |
|
|
25 |
Đắk Nông |
48 |
57 |
Hà Nam |
90 |
|
|
26 |
Lâm Đồng |
49 |
58 |
Quảng Nam |
92 |
|
|
27 |
TP. Hồ Chí Minh |
41; |
59 |
Bình Phước |
93 |
|
|
28 |
Đồng Nai |
39; 60 |
60 |
Bạc Liêu |
94 |
|
|
29 |
Bình Dương |
61 |
61 |
Hậu Giang |
95 |
|
|
30 |
Long An |
62 |
62 |
Bắc Cạn |
97 |
|
|
31 |
Tiền Giang |
63 |
63 |
Bắc Giang |
98 |
|
|
32 |
Vĩnh Long |
64 |
64 |
Bắc Ninh |
99 |
![]() |
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 |

Bảng tra cứu biển số xe của 63 tỉnh, thành năm 2025 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 39 Thông tư 79/2024/TT-BCA về điều khoản chuyển tiếp như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
…
3. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD” đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc biển 3 số, biển 4 số thì tiếp tục được phép tham gia giao thông. Trường hợp chủ xe có nhu cầu hoặc khi chủ xe thực hiện thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc đăng ký sang tên xe thì đổi sang biển số theo quy định của Thông tư này.
Như vậy, từ 2025 xe biển 03 số, 04 số vẫn được tham gia giao thông bình thường.
Trong trường hợp chủ xe có nhu cầu hoặc khi chủ xe thực hiện thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc đăng ký sang tên xe thì mới đổi sang biển số theo quy định mới.
Ngày 28/02/2025 Bộ Công an ban hành Quyết định 1383/QĐ-BCA hướng dẫn về cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký xe, cấp, đổi giấy phép lái xe từ ngày 01/3/2025.
Theo đó, tùy từng trường hợp, các thủ tục về đăng ký xe, giấy phép lái xe,... sẽ thực hiện tại cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã. Cụ thể như sau:
|
Tên thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
|
Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
|
Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe nhập khẩu thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã |
|
Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ công một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (đăng ký sang tên xe) bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã |
|
Cấp phép hoạt động đối với phương tiện giao thông thông minh |
Thực hiện tại cấp Trung ương (Cục Cảnh sát giao thông) |
|
Cấp lại Giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh |
Thực hiện tại cấp Trung ương (Cục Cảnh sát giao thông) |
|
Thu hồi Giấy phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh |
Thực hiện tại cấp Trung ương (Cục Cảnh sát giao thông) |





.png)

