Viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo những loại dự án gì? Viện trợ phi dự án của Việt Nam cho nước ngoài theo hình thức gì?

Cao Nguyên Phát 150 lượt xem
12:08 | 05/06/2026
Viện trợ Việt Nam cho nước ngoài được thực hiện qua dự án (xây dựng, hỗ trợ kỹ thuật, hàng hóa) hoặc phi dự án (đào tạo, hội thảo, tiền mặt). Tìm hiểu phân loại và thủ tục quyết định theo Nghị định 305/2025/NĐ-CP hiện hành.
Nội dung chính
  1. Viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo những loại dự án gì?
  2. Viện trợ phi dự án của Việt Nam cho nước ngoài theo hình thức gì?
  3. Thủ tục quyết định dự án, phi dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản ra sao?

Viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo những loại dự án gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 305/2025/NĐ-CP có quy định về dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.

Cụ thể, dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài là tập hợp các hoạt động liên quan với nhau được tổ chức thực hiện nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định trong phạm vi địa bàn và thời gian nhất định. Tùy theo nội dung và mục đích thực hiện, dự án có thể được phân thành dự án xây dựng, dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án cung cấp hàng hóa hoặc các loại dự án khác theo quy định. Cụ thể như sau:

- Dự án xây dựng: để tiến hành hoạt động xây dựng công trình mới hoặc sửa chữa, cải tạo công trình cũ, bao gồm cả hàng hóa, trang thiết bị cho công trình và/hoặc hỗ trợ kỹ thuật để khai thác, vận hành công trình;

- Dự án hỗ trợ kỹ thuật: để tiến hành hoạt động hỗ trợ nghiên cứu chính sách, thể chế, khoa học, công nghệ; nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực; chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án xây dựng; cung cấp dịch vụ giải quyết những vấn đề cụ thể;

- Dự án cung cấp hàng hóa: để cung cấp viện trợ bằng hiện vật (hàng hóa, trang thiết bị, máy móc);

- Dự án khác: không phải dự án viện trợ thuộc các trường hợp nêu trên.

Viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo những loại dự án gì? Viện trợ phi dự án của Việt Nam cho nước ngoài theo hình thức gì?

Viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo những loại dự án gì? Viện trợ phi dự án của Việt Nam cho nước ngoài theo hình thức gì? (Hình từ Internet)

Viện trợ phi dự án của Việt Nam cho nước ngoài theo hình thức gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định 305/2025/NĐ-CP có quy định về phi dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.

Cụ thể, phi dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài là hình thức cung cấp viện trợ thông qua các khoản hỗ trợ riêng lẻ bằng tiền, hiện vật, dịch vụ, chuyên gia hoặc các hình thức khác mà không được tổ chức thành một dự án cụ thể. Tùy theo mục đích và nội dung thực hiện, phi dự án có thể được triển khai dưới hình thức hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp hàng hóa, cấp bù chênh lệch lãi suất, viện trợ bằng tiền hoặc các hình thức phi dự án khác theo quy định. Chi tiết như sau:

- Phi dự án hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp dịch vụ giải quyết nhanh những vấn đề cụ thể, nâng cao năng lực như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, đào tạo, tập huấn;

- Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm là phi dự án hỗ trợ kỹ thuật để đào tạo nguồn nhân lực của bên tiếp nhận viện trợ thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn do phía Việt Nam tổ chức, được triển khai theo quy trình, thủ tục rút gọn và theo kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo hằng năm;

- Phi dự án cung cấp hàng hóa để thực hiện việc cung cấp viện trợ bằng hiện vật (hàng hóa, trang thiết bị, máy móc) để giải quyết nhanh những vấn đề cụ thể;

- Phi dự án cấp bù chênh lệch lãi suất để cung cấp viện trợ chi trả toàn bộ hoặc một phần chi phí lãi vay mà bên tiếp nhận viện trợ phải trả do vay vốn từ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, ngân hàng của Việt Nam;

- Phi dự án viện trợ bằng tiền để thực hiện chuyển viện trợ bằng tiền trực tiếp vào ngân sách của bên tiếp nhận viện trợ;

- Phi dự án khác không phải phi dự án viện trợ thuộc các trường hợp nêu trên.

Thủ tục quyết định dự án, phi dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 305/2025/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục quyết định dự án, phi dự án viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản

(1) Căn cứ điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ (nếu có), quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ và quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và chủ trì, phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ.

(2) Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ:

- Đối với trường hợp dự án, phi dự án đã có quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định nội bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;

- Đối với trường hợp dự án, phi dự án không phải quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan hoặc tổ chức họp thẩm định.

(3) Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với các nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 305/2025/NĐ-CP.

(4) Đối với dự án xây dựng: đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án.

XEM THÊM

>>> Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo Nghị định 305 ra sao?

>>> Hồ sơ và nội dung thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài từ 25/11/2025 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Việc nộp tiền bồi thường nhiều lần đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí được thực hiện khi nào?

Nguyên tắc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về bồi thường thiệt hại trừ trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện sau theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 267/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất