Trường hợp nào được miễn phí cấp VISA? Nếu không được miễn cấp VISA thì chi phí cấp được quy định như thế nào?

Tô Nguyễn Thu Trang 441 lượt xem
08:16 | 29/07/2023
Tôi nghe nói có một số trường hợp được miễn phí cấp visa. Xin hỏi, đó là những trường hợp nào? Bên cạnh đó thì tôi phải thực hiện những thủ tục gì để được miễn phí cấp visa theo quy định của pháp luật?
Nội dung chính
  1. VISA là gì theo quy định của pháp luật Việt Nam?
  2. Các trường hợp nào thì được miễn phí về VISA?
  3. Phí cấp VISA được quy định như thế nào?

VISA là gì theo quy định của pháp luật Việt Nam?

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì VISA hay còn gọi là thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Miễn phí cấp VISA

Miễn phí cấp VISA

Các trường hợp nào thì được miễn phí về VISA?

Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam quy định các trường hợp được miễn phí, lệ phí như sau:

- Các trường hợp được miễn phí

+ Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.

+ Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.

+ Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

+ Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

+ Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

+ Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Như vậy, có những trường hợp quy định ở trên được miễn phí cấp visa.

Phí cấp VISA được quy định như thế nào?

Phí cấp VISA được quy định tại Phần II của Biểu mức thu phí, lệ phí được ban hành kèm Thông tư 25/2021/TT-BTC như sau:

- Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc

- Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

+ Loại có giá trị không quá 03 tháng: 50 USD/chiếc

+ Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD/chiếc

+ Loại có giá trị trên 06 tháng đến 12 tháng: 135 USD/chiếc

+ Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm: 145 USD/chiếc

+ Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/chiếc

+ Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD/chiếc

- Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc

- Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới: 5 USD/chiếc

- Cấp giấy miễn thị thực: 10 USD/giấy

- Cấp thẻ tạm trú:

+ Có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ

+ Có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ

+ Có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

- Gia hạn tạm trú: 10 USD/lần

- Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú: 100 USD/thẻ

- Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam: 10 USD/người

- Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014): 5 USD/người

- Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu: 5 USD/người

- Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu: 200.000 Đồng/lần cấp

- Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh: 10 USD/người.

Như vậy, bài viết trên đây đã đề cập đến các trường hợp được miễn cấp VISA theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp không thuộc các đối tượng được miễn thị thực, anh/chị có thể lưu ý các mức phí cấp VISA được quy định như trên.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Tô Nguyễn Thu Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkyquamang dkkd gov vn như thế nào? Chi tiết từng bước thực hiện ra sao?

Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp thành lập trước 1/7/2025. Sau đây là chi tiết cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Pháp luật
Trắc đạc công trình là gì theo Nghị định 207? Thực hiện trắc đạc công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của ai?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Theo đó, khái nhiệm "Trắc đạc công trình" được giải thích tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.