Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?
Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025
Tham khảo "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?" như sau:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | ĐTGM | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
27 |
| TỈNH QUẢNG NGÃI |
|
1 | X. Tịnh Khê | 53125 | |
2 | X. An Phú | 53122 | |
3 | X. Nguyễn Nghiêm | 54323 | |
4 | X. Khánh Cường | 54324 | |
5 | X. Bình Minh | 53322 | |
6 | X. Bình Chương | 53312 | |
7 | X. Bình Sơn | 53331 | |
8 | X. Vạn Tường | 53332 | |
9 | X. Đông Sơn | 53333 | |
10 | X. Trường Giang | 53218 | |
11 | X. Ba Gia | 53219 | |
12 | X. Sơn Tịnh | 53217 | |
13 | X. Thọ Phong | 53220 | |
14 | X. Tư Nghĩa | 53921 | |
15 | X. Vệ Giang | 53922 | |
16 | X. Nghĩa Giang | 53923 | |
17 | X. Trà Giang | 53924 | |
18 | X. Nghĩa Hành | 54018 | |
19 | X. Đình Cương | 54019 | |
20 | X. Thiện Tín | 54020 | |
21 | X. Phước Giang | 54021 | |
22 | X. Long Phụng | 54120 | |
23 | X. Mỏ Cày | 54121 | |
24 | X. Mộ Đức | 54119 | |
25 | X. Lân Phong | 54122 | |
26 | X. Trà Bồng | 53416 | |
27 | X. Đông Trà Bồng | 53417 | |
28 | X. Tây Trà | 53419 | |
29 | X. Thanh Bồng | 53420 | |
30 | X. Cà Đam | 53418 | |
31 | X. Tây Trà Bồng | 53421 | |
32 | X. Sơn Hạ | 53815 | |
33 | X. Sơn Linh | 53813 | |
34 | X. Sơn Hà | 53820 | |
35 | X. Sơn Thủy | 53817 | |
36 | X. Sơn Kỳ | 53818 | |
37 | X. Sơn Tây | 53615 | |
38 | X. Sơn Tây Thượng | 53616 | |
39 | X. Sơn Tây Hạ | 53617 | |
40 | X. Minh Long | 53711 | |
41 | X. Sơn Mai | 53712 | |
42 | X. Ba Vì | 54221 | |
43 | X. Ba Tô | 54222 | |
44 | X. Ba Dinh | 54209 | |
45 | X. Ba Tơ | 54206 | |
46 | X. Ba Vinh | 54216 | |
47 | X. Ba Động | 54214 | |
48 | X. Đặng Thùy Trâm | 54226 | |
49 | P. Trương Quang Trọng | 53111 | |
50 | P. Cẩm Thành | 53129 | |
51 | P. Nghĩa Lộ | 53114 | |
52 | P. Trà Câu | 54322 | |
53 | P. Đức Phổ | 54321 | |
54 | P. Sa Huỳnh | 54325 | |
55 | Đặc khu Lý Sơn | 54409 | |
56 | X. Ba Xa | 54223 | |
57 | X. Ngọk Bay | 60120 | |
58 | X. Ia Chim | 60124 | |
59 | X. Đăk Rơ Wa | 60116 | |
60 | X. Đăk PXi | 60608 | |
61 | X. Đăk Mar | 60612 | |
62 | X. Đăk Ui | 60609 | |
63 | X. Ngọk Réo | 60616 | |
64 | X. Đăk Hà | 60606 | |
65 | X. Ngọk Tụ | 60661 | |
66 | X. Đăk Tô | 60656 | |
67 | X. Kon Đào | 60657 | |
68 | X. Đăk Sao | 60313 | |
69 | X. Đăk Tờ Kan | 60316 | |
70 | X. Tu Mơ Rông | 60307 | |
71 | X. Măng Ri | 60311 | |
72 | X. Bờ Y | 60514 | |
73 | X. Sa Loong | 60513 | |
74 | X. Dục Nông | 60515 | |
75 | X. Xốp | 60407 | |
76 | X. Ngọc Linh | 60408 | |
77 | X. Đăk Plô | 60412 | |
78 | X. Đăk Pék | 60414 | |
79 | X. Đăk Môn | 60416 | |
80 | X. Sa Thầy | 60706 | |
81 | X. Sa Bình | 60714 | |
82 | X. Ya Ly | 60715 | |
83 | X. Ia Tơi | 60806 | |
84 | X. Đăk Kôi | 60207 | |
85 | X. Kon Braih | 60213 | |
86 | X. Đăk Rve | 60206 | |
87 | X. Măng Đen | 60256 | |
88 | X. Măng Bút | 60262 | |
89 | X. Kon Plông | 60265 | |
90 | P. Kon Tum | 60127 | |
91 | P. Đăk Cấm | 60118 | |
92 | P. Đăk BLa | 60128 | |
93 | X. Đăk Long | 60417 | |
94 | X. Rờ Kơi | 60710 | |
95 | X. Mô Rai | 60711 | |
96 | X. Ia Đal | 60808 |
Trên đây là thông tin "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8? (Hình từ Internet)
Mã bưu chính quốc gia được gán cho những đối tượng nào?
Mã bưu chính quốc gia được gán cho những đối tượng được quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT như sau:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Như vậy, theo quy định trên thì Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
- Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
- Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
- Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?
Tại Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:
Danh sách 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi mới sau sáp nhập
STT | Tên xã/phường mới | Tên xã/phường/thị trấn sáp nhập |
|---|---|---|
1 | xã Tịnh Khê | Các xã Tịnh Kỳ, Tịnh Châu, Tịnh Long, Tịnh Thiện, Tịnh Khê |
2 | xã An Phú | Các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng, An Phú |
3 | xã Nguyễn Nghiêm | Các xã Phổ Nhơn, Phổ Phong |
4 | xã Khánh Cường | Các xã Phổ Khánh, Phổ Cường |
5 | xã Bình Minh | Các xã Bình Khương, Bình An, Bình Minh |
6 | xã Bình Chương | Các xã Bình Mỹ, Bình Chương |
7 | xã Bình Sơn | Thị trấn Châu Ổ và các xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Trung, Bình Long |
8 | xã Vạn Tường | Các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa, Bình Phước |
9 | xã Đông Sơn | Các xã Bình Hiệp, Bình Thanh, Bình Tân Phú, Bình Châu, Tịnh Hòa |
10 | xã Trường Giang | Các xã Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Minh |
11 | xã Ba Gia | Các xã Tịnh Bắc, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà |
12 | xã Sơn Tịnh | Thị trấn Tịnh Hà và các xã Tịnh Bình, Tịnh Sơn |
13 | xã Thọ Phong | Các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ |
14 | xã Tư Nghĩa | Thị trấn La Hà và các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa |
15 | xã Vệ Giang | Thị trấn Sông Vệ và các xã Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương |
16 | xã Nghĩa Giang | Các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền |
17 | xã Trà Giang | Các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng |
18 | xã Nghĩa Hành | Thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Trung |
19 | xã Đình Cương | Các xã Hành Đức, Hành Phước, Hành Thịnh |
20 | xã Thiện Tín | Các xã Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông |
21 | xã Phước Giang | Các xã Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Minh |
22 | xã Long Phụng | Các xã Thắng Lợi, Đức Nhuận, Đức Hiệp |
23 | xã Mỏ Cày | Các xã Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh |
24 | xã Mộ Đức | Thị trấn Mộ Đức và các xã Đức Hòa, Đức Phú, Đức Tân |
25 | xã Lân Phong | Các xã Đức Phong, Đức Lân |
26 | xã Trà Bồng | Thị trấn Trà Xuân và các xã Trà Sơn, Trà Thủy |
27 | xã Đông Trà Bồng | Các xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang |
28 | xã Tây Trà | Các xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh |
29 | xã Thanh Bồng | Các xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh |
30 | xã Cà Đam | Toàn bộ xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi |
31 | xã Tây Trà Bồng | Các xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại của xã Trà Bùi sau sắp xếp theo (30) |
32 | xã Sơn Hạ | Các xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ |
33 | xã Sơn Linh | Các xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh |
34 | xã Sơn Hà | Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Bao, Sơn Thượng |
35 | xã Sơn Thủy | Các xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy |
36 | xã Sơn Kỳ | Các xã Sơn Ba, Sơn Kỳ |
37 | xã Sơn Tây | Các xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung |
38 | xã Sơn Tây Thượng | Các xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua |
39 | xã Sơn Tây Hạ | Các xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu |
40 | xã Minh Long | Các xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn |
41 | xã Sơn Mai | Các xã Long Mai, Long Sơn |
42 | xã Ba Vì | Các xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì |
43 | xã Ba Tô | Các xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô |
44 | xã Ba Dinh | Các xã Ba Giang, Ba Dinh |
45 | xã Ba Tơ | Thị trấn Ba Tơ và các xã Ba Cung, Ba Bích |
46 | xã Ba Vinh | Các xã Ba Điền, Ba Vinh |
47 | xã Ba Động | Các xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động |
48 | xã Đặng Thùy Trâm | Các xã Ba Trang, Ba Khâm |
49 | xã Ngọk Bay | Các xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay |
50 | xã Ia Chim | Các xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim |
51 | xã Đăk Rơ Wa | Các xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa |
52 | xã Đăk Pxi | Các xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), Đăk Pxi |
53 | xã Đăk Mar | Các xã Đăk Hring, Đăk Mar |
54 | xã Đăk Ui | Các xã Đăk Ngọk, Đăk Ui |
55 | xã Ngọk Réo | Các xã Ngọk Wang, Ngọk Réo |
56 | xã Đăk Hà | Thị trấn Đăk Hà và các xã Hà Mòn, Đăk La |
57 | xã Ngọk Tụ | Các xã Đăk Rơ Nga, Ngọk Tụ |
58 | xã Đăk Tô | Thị trấn Đăk Tô và các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình |
59 | xã Kon Đào | Các xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào |
60 | xã Đăk Sao | Các xã Đăk Na, Đăk Sao |
61 | xã Đăk Tờ Kan | Các xã Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan |
62 | xã Tu Mơ Rông | Các xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông |
63 | xã Măng Ri | Các xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri |
64 | xã Bờ Y | Thị trấn Plei Kần và các xã Đăk Xú, Pờ Y |
65 | xã Sa Loong | Các xã Đăk Kan, Sa Loong |
66 | xã Dục Nông | Các xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông |
67 | xã Xốp | Các xã Đăk Choong, Xốp |
68 | xã Ngọc Linh | Các xã Mường Hoong, Ngọc Linh |
69 | xã Đăk Plô | Các xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô |
70 | xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék |
71 | xã Đăk Môn | Các xã Đăk Kroong, Đăk Môn |
72 | xã Sa Thầy | Thị trấn Sa Thầy và các xã Sa Sơn, Sa Nhơn |
73 | xã Sa Bình | Các xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình |
74 | xã Ya Ly | Các xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly |
75 | xã Ia Tơi | Các xã Ia Dom, Ia Tơi |
76 | xã Đăk Kôi | Các xã Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi |
77 | xã Kon Braih | Các xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập |
78 | xã Đăk Rve | Thị trấn Đăk Rve và xã Đăk Pne |
79 | xã Măng Đen | Thị trấn Măng Đen và các xã Măng Cành, Đăk Tăng |
80 | xã Măng Bút | Các xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút |
81 | xã Kon Plông | Các xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê |
82 | phường Trương Quang Trọng | Các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An và phường Trương Quang Trọng |
83 | phường Cẩm Thành | Các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Nghĩa Chánh, Chánh Lộ |
84 | phường Nghĩa Lộ | Các phường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Quảng Phú, Nghĩa Lộ |
85 | phường Trà Câu | Các phường Phổ Văn, Phổ Quang và các xã Phổ An, Phổ Thuận |
86 | phường Đức Phổ | Các phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh |
87 | phường Sa Huỳnh | Các phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu |
88 | phường Kon Tum | Các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất |
89 | phường Đăk Cấm | Các phường Ngô Mây, Duy Tân và xã Đăk Cấm |
90 | phường Đăk Bla | Các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi |
91 | Đặc khu Lý Sơn | Huyện Lý Sơn |
92 | Xã Đăk Long | Xã Đăk Long |
93 | Xã Ba Xa | Xã Ba Xa |
94 | Xã Rờ Kơi | Xã Rờ Kơi |
95 | Xã Mô Rai | Xã Mô Rai |
96 | Xã Ia Đal | Xã Ia Đal |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];