Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 6,688 lượt xem
11:54 | 06/10/2025
Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8? Mã bưu chính quốc gia được gán cho những đối tượng nào?Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?
  2. Mã bưu chính quốc gia được gán cho những đối tượng nào?
  3. Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025

Tham khảo "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?" như sau:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

ĐTGM



(1)

(2)

(3)

(4)

27

TỈNH QUẢNG NGÃI


1

X. Tịnh Khê

53125


2

X. An Phú

53122


3

X. Nguyễn Nghiêm

54323


4

X. Khánh Cường

54324


5

X. Bình Minh

53322


6

X. Bình Chương

53312


7

X. Bình Sơn

53331


8

X. Vạn Tường

53332


9

X. Đông Sơn

53333


10

X. Trường Giang

53218


11

X. Ba Gia

53219


12

X. Sơn Tịnh

53217


13

X. Thọ Phong

53220


14

X. Tư Nghĩa

53921


15

X. Vệ Giang

53922


16

X. Nghĩa Giang

53923


17

X. Trà Giang

53924


18

X. Nghĩa Hành

54018


19

X. Đình Cương

54019


20

X. Thiện Tín

54020


21

X. Phước Giang

54021


22

X. Long Phụng

54120


23

X. Mỏ Cày

54121


24

X. Mộ Đức

54119


25

X. Lân Phong

54122


26

X. Trà Bồng

53416


27

X. Đông Trà Bồng

53417


28

X. Tây Trà

53419


29

X. Thanh Bồng

53420


30

X. Cà Đam

53418


31

X. Tây Trà Bồng

53421


32

X. Sơn Hạ

53815


33

X. Sơn Linh

53813


34

X. Sơn Hà

53820


35

X. Sơn Thủy

53817


36

X. Sơn Kỳ

53818


37

X. Sơn Tây

53615


38

X. Sơn Tây Thượng

53616


39

X. Sơn Tây Hạ

53617


40

X. Minh Long

53711


41

X. Sơn Mai

53712


42

X. Ba Vì

54221


43

X. Ba Tô

54222


44

X. Ba Dinh

54209


45

X. Ba Tơ

54206


46

X. Ba Vinh

54216


47

X. Ba Động

54214


48

X. Đặng Thùy Trâm

54226


49

P. Trương Quang Trọng

53111


50

P. Cẩm Thành

53129


51

P. Nghĩa Lộ

53114


52

P. Trà Câu

54322


53

P. Đức Phổ

54321


54

P. Sa Huỳnh

54325


55

Đặc khu Lý Sơn

54409


56

X. Ba Xa

54223


57

X. Ngọk Bay

60120


58

X. Ia Chim

60124


59

X. Đăk Rơ Wa

60116


60

X. Đăk PXi

60608


61

X. Đăk Mar

60612


62

X. Đăk Ui

60609


63

X. Ngọk Réo

60616


64

X. Đăk Hà

60606


65

X. Ngọk Tụ

60661


66

X. Đăk Tô

60656


67

X. Kon Đào

60657


68

X. Đăk Sao

60313


69

X. Đăk Tờ Kan

60316


70

X. Tu Mơ Rông

60307


71

X. Măng Ri

60311


72

X. Bờ Y

60514


73

X. Sa Loong

60513


74

X. Dục Nông

60515


75

X. Xốp

60407


76

X. Ngọc Linh

60408


77

X. Đăk Plô

60412


78

X. Đăk Pék

60414


79

X. Đăk Môn

60416


80

X. Sa Thầy

60706


81

X. Sa Bình

60714


82

X. Ya Ly

60715


83

X. Ia Tơi

60806


84

X. Đăk Kôi

60207


85

X. Kon Braih

60213


86

X. Đăk Rve

60206


87

X. Măng Đen

60256


88

X. Măng Bút

60262


89

X. Kon Plông

60265


90

P. Kon Tum

60127


91

P. Đăk Cấm

60118


92

P. Đăk BLa

60128


93

X. Đăk Long

60417


94

X. Rờ Kơi

60710


95

X. Mô Rai

60711


96

X. Ia Đal

60808

Trên đây là thông tin "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8?

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Quảng Ngãi từ 24/8? (Hình từ Internet)

Mã bưu chính quốc gia được gán cho những đối tượng nào?

Mã bưu chính quốc gia được gán cho những đối tượng được quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT như sau:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

- Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

- Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

- Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?

Tại Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:

Danh sách 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi mới sau sáp nhập

STT

Tên xã/phường mới

Tên xã/phường/thị trấn sáp nhập

1

xã Tịnh Khê

Các xã Tịnh Kỳ, Tịnh Châu, Tịnh Long, Tịnh Thiện, Tịnh Khê

2

xã An Phú

Các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng, An Phú

3

xã Nguyễn Nghiêm

Các xã Phổ Nhơn, Phổ Phong

4

xã Khánh Cường

Các xã Phổ Khánh, Phổ Cường

5

xã Bình Minh

Các xã Bình Khương, Bình An, Bình Minh

6

xã Bình Chương

Các xã Bình Mỹ, Bình Chương

7

xã Bình Sơn

Thị trấn Châu Ổ và các xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Trung, Bình Long

8

xã Vạn Tường

Các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa, Bình Phước

9

xã Đông Sơn

Các xã Bình Hiệp, Bình Thanh, Bình Tân Phú, Bình Châu, Tịnh Hòa

10

xã Trường Giang

Các xã Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Minh

11

xã Ba Gia

Các xã Tịnh Bắc, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà

12

xã Sơn Tịnh

Thị trấn Tịnh Hà và các xã Tịnh Bình, Tịnh Sơn

13

xã Thọ Phong

Các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ

14

xã Tư Nghĩa

Thị trấn La Hà và các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa

15

xã Vệ Giang

Thị trấn Sông Vệ và các xã Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương

16

xã Nghĩa Giang

Các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền

17

xã Trà Giang

Các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng

18

xã Nghĩa Hành

Thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Trung

19

xã Đình Cương

Các xã Hành Đức, Hành Phước, Hành Thịnh

20

xã Thiện Tín

Các xã Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông

21

xã Phước Giang

Các xã Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Minh

22

xã Long Phụng

Các xã Thắng Lợi, Đức Nhuận, Đức Hiệp

23

xã Mỏ Cày

Các xã Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh

24

xã Mộ Đức

Thị trấn Mộ Đức và các xã Đức Hòa, Đức Phú, Đức Tân

25

xã Lân Phong

Các xã Đức Phong, Đức Lân

26

xã Trà Bồng

Thị trấn Trà Xuân và các xã Trà Sơn, Trà Thủy

27

xã Đông Trà Bồng

Các xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang

28

xã Tây Trà

Các xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh

29

xã Thanh Bồng

Các xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh

30

xã Cà Đam

Toàn bộ xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi

31

xã Tây Trà Bồng

Các xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại của xã Trà Bùi sau sắp xếp theo (30)

32

xã Sơn Hạ

Các xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ

33

xã Sơn Linh

Các xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh

34

xã Sơn Hà

Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Bao, Sơn Thượng

35

xã Sơn Thủy

Các xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy

36

xã Sơn Kỳ

Các xã Sơn Ba, Sơn Kỳ

37

xã Sơn Tây

Các xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung

38

xã Sơn Tây Thượng

Các xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua

39

xã Sơn Tây Hạ

Các xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu

40

xã Minh Long

Các xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn

41

xã Sơn Mai

Các xã Long Mai, Long Sơn

42

xã Ba Vì

Các xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì

43

xã Ba Tô

Các xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô

44

xã Ba Dinh

Các xã Ba Giang, Ba Dinh

45

xã Ba Tơ

Thị trấn Ba Tơ và các xã Ba Cung, Ba Bích

46

xã Ba Vinh

Các xã Ba Điền, Ba Vinh

47

xã Ba Động

Các xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động

48

xã Đặng Thùy Trâm

Các xã Ba Trang, Ba Khâm

49

xã Ngọk Bay

Các xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay

50

xã Ia Chim

Các xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim

51

xã Đăk Rơ Wa

Các xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa

52

xã Đăk Pxi

Các xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), Đăk Pxi

53

xã Đăk Mar

Các xã Đăk Hring, Đăk Mar

54

xã Đăk Ui

Các xã Đăk Ngọk, Đăk Ui

55

xã Ngọk Réo

Các xã Ngọk Wang, Ngọk Réo

56

xã Đăk Hà

Thị trấn Đăk Hà và các xã Hà Mòn, Đăk La

57

xã Ngọk Tụ

Các xã Đăk Rơ Nga, Ngọk Tụ

58

xã Đăk Tô

Thị trấn Đăk Tô và các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình

59

xã Kon Đào

Các xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào

60

xã Đăk Sao

Các xã Đăk Na, Đăk Sao

61

xã Đăk Tờ Kan

Các xã Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan

62

xã Tu Mơ Rông

Các xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông

63

xã Măng Ri

Các xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri

64

xã Bờ Y

Thị trấn Plei Kần và các xã Đăk Xú, Pờ Y

65

xã Sa Loong

Các xã Đăk Kan, Sa Loong

66

xã Dục Nông

Các xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông

67

xã Xốp

Các xã Đăk Choong, Xốp

68

xã Ngọc Linh

Các xã Mường Hoong, Ngọc Linh

69

xã Đăk Plô

Các xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô

70

xã Đăk Pék

Thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék

71

xã Đăk Môn

Các xã Đăk Kroong, Đăk Môn

72

xã Sa Thầy

Thị trấn Sa Thầy và các xã Sa Sơn, Sa Nhơn

73

xã Sa Bình

Các xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình

74

xã Ya Ly

Các xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly

75

xã Ia Tơi

Các xã Ia Dom, Ia Tơi

76

xã Đăk Kôi

Các xã Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi

77

xã Kon Braih

Các xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập

78

xã Đăk Rve

Thị trấn Đăk Rve và xã Đăk Pne

79

xã Măng Đen

Thị trấn Măng Đen và các xã Măng Cành, Đăk Tăng

80

xã Măng Bút

Các xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút

81

xã Kon Plông

Các xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê

82

phường Trương Quang Trọng

Các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An và phường Trương Quang Trọng

83

phường Cẩm Thành

Các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Nghĩa Chánh, Chánh Lộ

84

phường Nghĩa Lộ

Các phường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Quảng Phú, Nghĩa Lộ

85

phường Trà Câu

Các phường Phổ Văn, Phổ Quang và các xã Phổ An, Phổ Thuận

86

phường Đức Phổ

Các phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh

87

phường Sa Huỳnh

Các phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu

88

phường Kon Tum

Các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất

89

phường Đăk Cấm

Các phường Ngô Mây, Duy Tân và xã Đăk Cấm

90

phường Đăk Bla

Các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi

91

Đặc khu Lý Sơn

Huyện Lý Sơn

92

Xã Đăk Long

Xã Đăk Long

93

Xã Ba Xa

Xã Ba Xa

94

Xã Rờ Kơi

Xã Rờ Kơi

95

Xã Mô Rai

Xã Mô Rai

96

Xã Ia Đal

Xã Ia Đal

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Cách nhận xét đảng viên nơi cư trú trên phần mềm iCPV Book ra sao? Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến thế nào?

Từ năm 2026, thủ tục lấy ý kiến nhận xét của chi ủy, chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên đang công tác được triển khai trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, cần phân biệt ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử iCPV Book với hệ thống thực hiện thủ tục hành chính của Đảng.

Bài viết mới nhất