Tội lừa dối khách hàng là gì? Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính hơn 1 tỉ đồng bị phạt mấy năm tù?

Huỳnh Lê Bình Nhi 1,623 lượt xem
16:49 | 19/05/2025
Tội lừa dối khách hàng là gì? Trường hợp tổ chức hội thảo, tri ân khách hàng và bán sản phẩm như đồ gia dụng, thực phẩm chức năng (có giá trị thực dưới 1 triệu đồng)... với giá cao gấp nhiều lần giá trị sản phẩm để thu lợi bất chính hơn 1 tỉ đồng có thể bị phạt mấy năm tù?
Nội dung chính
  1. Tội lừa dối khách hàng là gì? Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính hơn 1 tỉ đồng bị phạt mấy năm tù?
  2. Người phạm tội lừa dối khách hàng ra đầu thú thì có được giảm nhẹ án không?
  3. Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự đối với những người đồng phạm tội lừa dối khách hàng ra sao?

Tội lừa dối khách hàng là gì? Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính hơn 1 tỉ đồng bị phạt mấy năm tù?

Tội lừa dối khách hàng được quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Tội lừa dối khách hàng
1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, lừa dối khách hàng được hiểu là hành vi mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán để thu lợi bất chính.

Trường hợp người nào có hành vi tổ chức hội thảo, tri ân khách hàng và bán sản phẩm (có giá trị thực dưới 1 triệu đồng) với giá cao gấp nhiều lần giá trị sản phẩm để thu lợi bất chính hơn 1 tỉ đồng thì có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

lừa dối khách hàng là gì

Lừa dối khách hàng là gì? Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính hơn 1 tỉ đồng bị phạt tù mấy năm tù? (Hình từ Internet)

Người phạm tội lừa dối khách hàng ra đầu thú thì có được giảm nhẹ án không?

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
...
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
...

Như vậy, trường hợp người phạm tội lừa dối khách hàng ra đầu thú thì khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự đối với những người đồng phạm tội lừa dối khách hàng ra sao?

Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự đối với những người đồng phạm tội lừa dối khách hàng được quy định tại Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Căn cứ trên quy định việc xác định trách nhiệm hình sự đối với những người đồng phạm tội lừa dối khách hàng cần đảm bảo nguyên tắc sau đây:

- Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

- Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
....

Và tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự như sau:

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
...
Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách nhận xét đảng viên nơi cư trú trên phần mềm iCPV Book ra sao? Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến thế nào?

Từ năm 2026, thủ tục lấy ý kiến nhận xét của chi ủy, chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên đang công tác được triển khai trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, cần phân biệt ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử iCPV Book với hệ thống thực hiện thủ tục hành chính của Đảng.