Tính năng tối thiểu phải có của phần mềm camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô là gì?
Căn cứ theo tiểu mục 4.2 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, quy định về phần mềm camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô như sau:
CAMERA GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH DÙNG TRÊN XE Ô TÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Automobiles tachograph digital video recorder - Technical requirements and testing method
...
4 Yêu cầu kỹ thuật
...
4.2 Phần mềm
Phần mềm CMRGSHT phải cài đặt được trên máy tính, các giao diện và kết quả hiển thị bằng tiếng Việt và có tối thiểu các tính năng sau:
- Tính năng giám sát trực tuyến: hiển thị các thông tin vị trí xe trên bản đồ số, biển số đăng ký xe (biển số xe), thông tin lái xe hiện tại (tên lái xe và số GPLX), tốc độ tức thời, tổng số lần quá tốc độ, số lần và thời gian dừng đỗ, thời gian lái xe liên tục và tổng thời gian lái xe trong ngày của lái xe đó, tên kiểu loại CMRGSHT, ảnh tĩnh được truyền về từ xe;
- Tính năng quản lý, khai thác dữ liệu: truy cập, tìm kiếm, lập bảng biểu, báo cáo, thống kê các dữ liệu theo quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ CMRGSHT của xe ô tô. Tham khảo các mẫu báo cáo thống kê dữ liệu trong Phụ lục B;
- Tính năng thông báo trạng thái hoạt động của CMRGSHT: phần mềm phải hiển thị được trạng thái của CMRGSHT tương ứng lắp trên xe hoạt động bình thường hoặc mất tín hiệu quá 30 min;
- Tính năng thống kê và báo cáo về việc truyền dữ liệu bắt buộc lên máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Các thông tin truyền dẫn tối thiểu gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên đơn vị cấp giấy phép kinh doanh vận tải; biển số đăng ký xe (biển số xe); trọng tải xe (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh; họ và tên người lái xe, số giấy phép người lái xe. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu ảnh tĩnh từ CMRGSHT lắp trên xe.
Nhà cung cấp phải chịu trách nhiệm về việc bảo mật của phần mềm và tuân thủ các quy định khác có liên quan.
Theo đó, phần mềm camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô phải có các tính năng tối thiểu sau:
- Tính năng giám sát trực tuyến: hiển thị các thông tin vị trí xe trên bản đồ số, biển số đăng ký xe (biển số xe), thông tin lái xe hiện tại (tên lái xe và số GPLX), tốc độ tức thời, tổng số lần quá tốc độ, số lần và thời gian dừng đỗ, thời gian lái xe liên tục và tổng thời gian lái xe trong ngày của lái xe đó, tên kiểu loại camera giám sát hành trình, ảnh tĩnh được truyền về từ xe.
- Tính năng quản lý, khai thác dữ liệu: truy cập, tìm kiếm, lập bảng biểu, báo cáo, thống kê các dữ liệu theo quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ camera giám sát hành trình của xe ô tô.
- Tính năng thông báo trạng thái hoạt động của camera giám sát hành trình: phần mềm phải hiển thị được trạng thái của camera giám sát hành trình tương ứng lắp trên xe hoạt động bình thường hoặc mất tín hiệu quá 30 min.
- Tính năng thống kê và báo cáo về việc truyền dữ liệu bắt buộc lên máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Các thông tin truyền dẫn tối thiểu gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên đơn vị cấp giấy phép kinh doanh vận tải; biển số đăng ký xe (biển số xe); trọng tải xe (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh; họ và tên người lái xe, số giấy phép người lái xe. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu ảnh tĩnh từ camera giám sát hành trình lắp trên xe.
Lưu ý: Nhà cung cấp phải chịu trách nhiệm về việc bảo mật của phần mềm và tuân thủ các quy định khác có liên quan.

Tính năng tối thiểu phải có của phần mềm camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô là gì theo TCVN? (Hình từ Internet)
Camera giám sát hành trình dùng để làm gì?
Căn cứ theo tiết 3.1.1 tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, quy định như sau:
CAMERA GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH DÙNG TRÊN XE Ô TÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Automobiles tachograph digital video recorder - Technical requirements and testing method
...
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1.1
Camera giám sát hành trình
Thiết bị được lắp trên xe ô tô để ghi, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan về hành trình và hình ảnh trên xe ô tô.
...
Theo đó, camera giám sát hành trình dùng để ghi, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan về hành trình và hình ảnh trên xe ô tô.
Chức năng cài đặt tham số của camera giám sát hành trình được quy định thế nào?
Căn cứ theo quy định tại tiết 4.3.6 tiểu mục 4.3 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, camera giám sát hành trình phải có khả năng cài đặt được các tham số ban đầu như sau:
- Biển số đăng ký xe (biển số xe).
- Phương pháp đo tốc độ.
- Hệ số xung/km (đối với Camera giám sát hành trình đo tốc độ theo phương pháp xung).
- Thời gian được tính là một lần dừng, đỗ xe (5 min hoặc 15 min).
- Tốc độ giới hạn.
- Ngày lắp đặt, sửa đổi Camera giám sát hành trình.
Đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu Camera giám sát hành trình có trách nhiệm tự bảo mật chức năng cài đặt tham số cho Camera giám sát hành trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];