Tiền lương của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Trần Thành Nhân 6,178 lượt xem
11:33 | 15/06/2026
Cho tôi hỏi về vấn đề sau: Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn do cá nhân làm chủ và chủ sở hữu công ty kiêm cả hai chức danh chủ tịch công ty và tổng giám đốc thì trong trường hợp này tiền lương của Tổng giám đốc công ty TNHH MTV có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể đồng thời kiêm cả hai chức danh Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc không?
  2. Ai là người có quyền quyết định mức tiền lương ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
  3. Tiền lương của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể đồng thời kiêm cả hai chức danh Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc không?

Căn cứ Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu như sau:

"Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động."

Theo đó, chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Ai là người có quyền quyết định mức tiền lương ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Căn cứ Điều 84 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên như sau:

"Điều 84. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên
1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.
2. Chủ sở hữu công ty quyết định mức tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.
3. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty."

Từ quy định trên thì việc quyết định mức tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên sẽ do chủ sở hữu công ty quyết định. Các khoản phí đó sẽ được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

Tiền lương của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền lương của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền lương của Tổng giám đốc

Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương như sau:

"Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau"

Mặt khác, theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp
..."

Theo các quy định nêu trên thì khoản tiền của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Chúng ta cũng có thể dự theo hướng dẫn tai Công văn 13697/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với thu nhập của Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành, cụ thể như sau:

"- Khoản tiền lương mà Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ nhận được do chính bản thân Giám đốc chi trả không phải là thu nhập của người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; do đó, không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công".
Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất