Thử việc quá thời gian NSDLĐ có bị phạt không? Mức xử phạt khi bắt NLĐ thử việc quá thời gian từ 10/9/2026 là bao nhiêu?
Yêu cầu thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/9/2026) quy định như sau:
Vi phạm quy định về thử việc
...
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động;
c) Trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
d) Không giao kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Theo đó, yêu cầu thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động bị xủa phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nêu tổ chức có cùng hàng vi vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Thử việc quá thời gian NSDLĐ có bị phạt không? Mức xử phạt khi bắt NLĐ thử việc quá thời gian từ 10/9/2026 là bao nhiêu? (hình từ Internet)
Mẫu quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc đạt yêu cầu 2026 có dạng ra sao?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc đạt yêu cầu.
Có thể tham khảo Mẫu quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc đạt yêu cầu dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc đạt yêu cầu
*Mẫu quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc đạt yêu cầu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Hợp đồng lao động xác định thời hạn phải có các nội dung nào?
Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 thì hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...
Theo đó, hợp đồng lao động xác định thời hạn phải có các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Lưu ý:
- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
- Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Thử việc
- Yêu cầu thử việc
- Vi phạm quy định về thử việc
- Hợp đồng lao động
- Thử việc quá thời gian
- Thử việc quá thời gian NSDLĐ có bị phạt không
- Mức xử phạt khi bắt NLĐ thử việc quá thời gian
- Quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc
- Mẫu quyết định tiếp nhận chính thức người lao động sau khi thử việc
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];