Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026? Thuế thu nhập cá nhân cho thuê bất động sản ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 10,514 lượt xem
09:30 | 09/06/2026
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Xem chi tiết sau đây.
Nội dung chính
  1. Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026?
  2. Thuế thu nhập cá nhân cho thuê bất động sản theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?
  3. Có nhiều bất động sản cho thuê thì kê khai thuế như thế nào?

Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026?

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Cụ thể, căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
...

Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Ngày 31/01/2027 trùng với ngày nghỉ Chủ nhật, nên thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất được tính là ngày làm việc tiếp theo tức ngày 01/02/2027 (Thứ hai).

Như vậy, thời hạn kê khai thuế cho thuê bất động sản 2026 trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế thì cá nhân có thể lựa chọn một trong hai cách kê khai sau:

THỜI HẠN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN 2026

Khai thuế 2 lần trong năm 2026

Khai thuế 1 lần theo năm 2026

Lần 1: chậm nhất 31/7/2026 (thứ 6)

Lần 2: chậm nhất 01/02/2027 (thứ 2)

Chậm nhất ngày 01/02/2027 (thứ 2)

Nếu tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

>> Cập nhật 04 biểu mẫu khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18 sửa đổi bởi Thông tư 50?

>> Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản 2026 bất động sản?

Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026? Thuế thu nhập cá nhân cho thuê bất động sản ra sao?

Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản 2026? Thuế thu nhập cá nhân cho thuê bất động sản ra sao? (Hình từ Internet)

Thuế thu nhập cá nhân cho thuê bất động sản theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định thuế thu nhập cá nhân cho thuê bất động sản cụ thể như sau:

Theo khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định nhân (x) với thuế suất 5%.

Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu năm - 1 tỷ đồng) x 5%

(1) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 01 tỷ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

- Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng;

(2) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

- Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.

Có nhiều bất động sản cho thuê thì kê khai thuế như thế nào?

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

Theo đó, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Nếu cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.

- Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định thành lập tổ Đảng ở chi bộ như thế nào 2026? Hướng dẫn thành lập tổ đảng quy định ở văn bản nào?

Khi xác định điều kiện thành lập tổ đảng năm 2026, cần đối chiếu Quy định 208-QĐ/TW và Hướng dẫn 09-HD/BTCTW. Chi bộ không tự quyết định thành lập tổ đảng mà phải đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; mỗi tổ đảng phải có ít nhất 03 đảng viên chính thức.

Pháp luật
Khởi công công trình xây dựng: Có yêu cầu có bản thiết kế công trình khởi công đã được phê duyệt hay không?

Việc khởi công xây dựng công trình cần phải bảo đảm các điều kiện trên, trong đó phải có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt. Trừ các công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025.