Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu? Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 2,154 lượt xem
09:35 | 30/07/2026
Theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.
Nội dung chính
  1. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu? Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89?
  2. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 như thế nào?
  3. Trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu? Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89?

Theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 được gia hạn như sau:

- Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

- Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;

Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ. (khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025)

>> Từ 01/7/2026, sửa đổi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh như thế nào? Kỳ tính thuế được xác định thế nào?

>> Tải về FILE WORD Mẫu số 03-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế mới nhất 2026 Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu? Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89?

Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu? Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:

(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.

- Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;

+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).

(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.

(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.

- Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.

Trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác như sau:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:

(1) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

(2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(3) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

(4) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

(5) Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(6) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

(7) Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

(8) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.

(9) Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:

- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;

- Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

(10) Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.

(11) Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

(12) Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.

(13) Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.