Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi sau sáp nhập thành gì?

Phan Thanh Thảo 1,373 lượt xem
16:30 | 21/02/2026
Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ kết thúc hoạt động khi nào?
Nội dung chính
  1. Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi sau sáp nhập thành gì?
  2. Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ kết thúc hoạt động khi nào?
  3. Danh sách 148 phường xã mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập thế nào?

Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi sau sáp nhập thành gì?

Theo khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.

Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.

Theo Điều 1 Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ
Trên cơ sở Đề án số 387/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ như sau:
...
112. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Hẻm, Xuất Hóa và Yên Phú thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phú.
113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Nê và các xã Đồng Tâm, Khoan Dụ, Yên Bồng thành xã mới có tên gọi là xã Lạc Thủy.
114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thi, Thống Nhất và An Bình thành xã mới có tên gọi là xã An Bình.
115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Hàng Đồi, xã Phú Nghĩa và xã Phú Thành thành xã mới có tên gọi là xã An Nghĩa.
...

Theo đó, Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Hàng Đồi, xã Phú Nghĩa và xã Phú Thành thành xã mới có tên gọi là xã An Nghĩa.

Như vậy, Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành xã An Nghĩa tỉnh Phú Thọ mới.

Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi sau sáp nhập thành gì?

Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Ba Hàng Đồi sau sáp nhập thành gì? (Hình từ Internet)

Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ kết thúc hoạt động khi nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Theo đó, Thị trấn Ba Hàng Đồi Huyện Lạc Thủy Tỉnh Hòa Bình cũ kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 148 phường xã mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập thế nào?

Từ 1/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ:

Chính thức sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ.

Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường; trong đó có 131 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Thu Cúc, xã Trung Sơn

Tra cứu nhanh 148 xã phường của tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025 sau sáp nhập - Danh sách 148 phường xã mới của Phú Thọ như sau:

STT

Xã, phường, thị trấn cũ

Xã, phường sau sáp nhập

1

xã Thanh Đình, Chu Hóa và Hy Cương

xã Hy Cương

2

thị trấn Hùng Sơn, thị trấn Lâm Thao và xã Thạch Sơn

xã Lâm Thao

3

xã Tiên Kiên, Xuân Huy và Xuân Lũng

xã Xuân Lũng

4

xã Tứ Xã, Sơn Vi và Phùng Nguyên

xã Phùng Nguyên

5

xã Cao Xá, Vĩnh Lại và Bản Nguyên

xã Bản Nguyên

6

thị trấn Phong Châu và các xã Phú Nham, Phú Lộc, Phù Ninh

xã Phù Ninh

7

xã Bảo Thanh, Trị Quận, Hạ Giáp và Gia Thanh

xã Dân Chủ

8

xã Liên Hoa, Lệ Mỹ và Phú Mỹ

xã Phú Mỹ

9

xã Tiên Phú, Trung Giáp và Trạm Thản

xã Trạm Thản

10

xã Tiên Du, An Đạo và Bình Phú

xã Bình Phú

11

thị trấn Thanh Ba và các xã Đồng Xuân, Hanh Cù, Vân Lĩnh

xã Thanh Ba

12

xã Đại An, Đông Lĩnh và Quảng Yên

xã Quảng Yên

13

xã Ninh Dân, Mạn Lạn và Hoàng Cương

xã Hoàng Cương

14

xã Khải Xuân, Võ Lao và Đông Thành

xã Đông Thành

15

xã Sơn Cương, Thanh Hà và Chí Tiên

xã Chí Tiên

16

xã Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên và Lương Lỗ

xã Liên Minh

17

thị trấn Đoan Hùng, xã Hợp Nhất và xã Ngọc Quan

xã Đoan Hùng

18

xã Phú Lâm, Ca Đình và Tây Cốc

xã Tây Cốc

19

xã Hùng Long, Yên Kiện và Chân Mộng

xã Chân Mộng

20

xã Hùng Xuyên và xã Chí Đám

xã Chí Đám

21

xã Bằng Doãn, Phúc Lai và Bằng Luân

xã Bằng Luân

22

thị trấn Hạ Hòa và các xã Minh Hạc, Ấm Hạ, Gia Điền

xã Hạ Hòa

23

xã Tứ Hiệp, Đại Phạm, Hà Lương và Đan Thượng

xã Đan Thượng

24

xã Hương Xạ, Phương Viên và Yên Kỳ

xã Yên Kỳ

25

xã Lang Sơn, Yên Luật và Vĩnh Chân

xã Vĩnh Chân

26

xã Vô Tranh, Bằng Giã, Minh Côi và Văn Lang

xã Văn Lang

27

xã Hiền Lương (huyện Hạ Hòa) và xã Xuân Áng

xã Hiền Lương

28

thị trấn Cẩm Khê, xã Minh Tân và xã Phong Thịnh

xã Cẩm Khê

29

xã Hương Lung và xã Phú Khê

xã Phú Khê

30

xã Nhật Tiến và xã Hùng Việt

xã Hùng Việt

31

xã Điêu Lương, Yên Dưỡng và Đồng Lương

xã Đồng Lương

32

xã Phượng Vĩ, Minh Thắng và Tiên Lương

xã Tiên Lương

33

xã Tùng Khê, Tam Sơn và Văn Bán

xã Vân Bán

34

thị trấn Hưng Hóa, xã Dân Quyền và xã Hương Nộn

xã Tam Nông

35

xã Dị Nậu, Tề Lễ và Thọ Văn

xã Thọ Văn

36

xã Quang Húc, Lam Sơn và Vạn Xuân

xã Vạn Xuân

37

xã Thanh Uyên, Bắc Sơn và Hiền Quan

xã Hiền Quan

38

xã Sơn Thủy (huyện Thanh Thủy), Đoan Hạ, Bảo Yên và thị trấn Thanh Thủy

xã Thanh Thủy

39

xã Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tân Phương và Đào Xá

xã Đào Xá

40

xã Đồng Trung, Hoàng Xá và Tu Vũ

xã Tu Vũ

41

thị trấn Thanh Sơn và các xã Sơn Hùng, Giáp Lai, Thạch Khoán, Thục Luyện

xã Thanh Sơn

42

xã Địch Quả, Cự Thắng và Võ Miếu

xã Võ Miếu

43

xã Tân Lập và xã Tân Minh (huyện Thanh Sơn), xã Văn Miếu

xã Văn Miếu

44

xã Tất Thắng, Thắng Sơn và Cự Đồng

xã Cự Đồng

45

xã Yên Lương, Yên Lãng và Hương Cần

xã Hương Cần

46

xã Tinh Nhuệ, Lương Nha và Yên Sơn

xã Yên Sơn

47

xã Đông Cửu, Thượng Cửu và Khả Cửu

xã Khả Cửu

48

thị trấn Tân Phú, xã Thu Ngạc và xã Thạch Kiệt

xã Tân Sơn

49

xã Mỹ Thuận, Văn Luông và Minh Đài

xã Minh Đài

50

xã Kiệt Sơn, Tân Sơn, Đồng Sơn và Lai Đồng

xã Lai Đồng

51

xã Kim Thượng, Xuân Sơn và Xuân Đài

xã Xuân Đài

52

xã Tam Thanh, Vinh Tiền và Long Cốc

xã Long Cốc

53

xã Đồng Thịnh (huyện Yên Lập), Hưng Long, Đồng Lạc

xã Yên Lập

54

xã Phúc Khánh, Nga Hoàng và Thượng Long

xã Thượng Long

55

xã Mỹ Lương, Mỹ Lung và Lương Sơn

xã Sơn Lương

56

xã Xuân Thủy (huyện Yên Lập), Xuân An và Xuân Viên

xã Xuân Viên

57

xã Ngọc Lập, Ngọc Đồng và Minh Hòa

xã Minh Hòa

58

xã Tân Lập (huyện Sông Lô), xã Đồng Quế và thị trấn Tam Sơn

xã Tam Sơn

59

xã Đồng Thịnh (huyện Sông Lô), Tứ Yên, Đức Bác và Yên Thạch

xã Sông Lô

60

xã Nhân Đạo, Đôn Nhân, Phương Khoan và Hải Lựu

xã Hải Lựu

61

xã Quang Yên và xã Lãng Công

xã Yên Lãng

62

thị trấn Lập Thạch và các xã Xuân Hòa, Tử Du, Vân Trục

xã Lập Thạch

63

xã Xuân Lôi, Văn Quán, Đồng Ích và Tiên Lữ

xã Tiên Lữ

64

xã Bắc Bình, Liễn Sơn và Thái Hòa

xã Thái Hòa

65

thị trấn Hoa Sơn, xã Bàn Giản và xã Liên Hòa

xã Liên Hòa

66

xã Ngọc Mỹ (huyện Lập Thạch), Quang Sơn và Hợp Lý

xã Hợp Lý

67

xã Tây Sơn, Cao Phong và Sơn Đông

xã Sơn Đông

68

thị trấn Hợp Châu, thị trấn Tam Đảo, xã Hồ Sơn và xã Minh Quang

xã Tam Đảo

69

thị trấn Đại Đình và xã Bồ Lý

xã Đại Đình

70

xã Yên Dương và xã Đạo Trù

xã Đạo Trù

71

thị trấn Hợp Hòa, thị trấn Kim Long, xã Hướng Đạo và xã Đạo Tú

xã Tam Dương

72

xã Duy Phiên, Thanh Vân và Hội Thịnh

xã Hội Thịnh

73

xã Hoàng Đan, Hoàng Lâu và An Hòa

xã Hoàng An

74

xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Tam Quan

xã Tam Dương Bắc

75

thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Tứ Trưng, xã Lương Điền và xã Vũ Di

xã Vĩnh Tường

76

thị trấn Thổ Tang, xã Thượng Trưng và xã Tuân Chính

xã Thổ Tang

77

xã Nghĩa Hưng, Yên Lập và Đại Đồng

xã Vĩnh Hưng

78

xã Kim Xá, Yên Bình và Chấn Hưng

xã Vĩnh An

79

xã An Nhân, Vĩnh Thịnh, Ngũ Kiên và Vĩnh Phú

xã Vĩnh Phú

80

xã Sao Đại Việt, Lũng Hòa và Tân Phú

xã Vĩnh Thành

81

thị trấn Yên Lạc, xã Bình Định và xã Đồng Cương

xã Yên Lạc

82

xã Đồng Văn, Trung Nguyên và Tề Lỗ

xã Tề Lỗ

83

xã Đại Tự, Hồng Châu và Liên Châu

xã Liên Châu

84

thị trấn Tam Hồng, xã Yên Phương và xã Yên Đồng

xã Tam Hồng

85

xã Văn Tiến, Trung Kiên, Trung Hà và Nguyệt Đức

xã Nguyệt Đức

86

thị trấn Hương Canh và các xã Tam Hợp, Quất Lưu, Sơn Lôi

xã Bình Nguyên

87

thị trấn Thanh Lãng, thị trấn Đạo Đức, xã Tân Phong và xã Phú Xuân

xã Xuân Lãng

88

thị trấn Gia Khánh, xã Hương Sơn và xã Thiện Kế

xã Bình Xuyên

89

thị trấn Bá Hiến và xã Trung Mỹ

xã Bình Tuyền

90

xã Hợp Thành, Quang Tiến và Thịnh Minh

xã Thịnh Minh

91

thị trấn Cao Phong, xã Hợp Phong và xã Thu Phong

xã Cao Phong

92

xã Dũng Phong, Nam Phong, Tây Phong và Thạch Yên

xã Mường Thàng

93

xã Bắc Phong, Bình Thanh và Thung Nai

xã Thung Nai

94

thị trấn Đà Bắc và các xã Hiền Lương (huyện Đà Bắc), Toàn Sơn, Tú Lý

xã Đà Bắc

95

xã Tân Minh và xã Cao Sơn (huyện Đà Bắc)

xã Cao Sơn

96

xã Mường Chiềng và xã Nánh Nghê

xã Đức Nhàn

97

xã Đoàn Kết (huyện Đà Bắc), Đồng Ruộng, Trung Thành và Yên Hoà

xã Quy Đức

98

xã Đồng Chum, Giáp Đắt và Tân Pheo

xã Tân Pheo

99

xã Tiền Phong và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vầy Nưa

xã Tiền Phong

100

thị trấn Bo, xã Vĩnh Đồng và xã Kim Bôi

xã Kim Bôi

101

xã Đông Bắc, Hợp Tiến, Tú Sơn và Vĩnh Tiến

xã Mường Động

102

xã Cuối Hạ, Mỵ Hòa và Nuông Dăm

xã Dũng Tiến

103

xã Kim Lập, Nam Thượng và Sào Báy

xã Hợp Kim

104

xã Xuân Thủy (huyện Kim Bôi), Bình Sơn, Đú Sáng và Hùng Sơn

xã Nật Sơ

105

thị trấn Vụ Bản, xã Hương Nhượng và xã Vũ Bình

xã Lạc Sơn

106

xã Tân Lập (huyện Lạc Sơn), Quý Hòa và Tuân Đạo

xã Mường Vang

107

xã Ân Nghĩa, Tân Mỹ và Yên Nghiệp

xã Đại Đồng

108

xã Ngọc Lâu, Tự Do và Ngọc Sơn

xã Ngọc Sơn

109

xã Mỹ Thành, Văn Nghĩa và Nhân Nghĩa

xã Nhân Nghĩa

110

xã Chí Đạo, Định Cư và Quyết Thắng

xã Quyết Thắng

111

xã Miền Đồi, Văn Sơn và Thượng Cốc

xã Thượng Cốc

112

xã Bình Hẻm, Xuất Hóa và Yên Phú

xã Yên Phú

113

thị trấn Chi Nê và các xã Đồng Tâm, Khoan Dụ, Yên Bồng

xã Lạc Thủy

114

xã Hưng Thi, Thống Nhất và An Bình

xã An Bình

115

thị trấn Ba Hàng Đồi, xã Phú Nghĩa và xã Phú Thành

xã An Nghĩa

116

thị trấn Lương Sơn, các xã Hòa Sơn, Lâm Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cao Sơn (huyện Lương Sơn)

xã Lương Sơn

117

xã Thanh Cao, Thanh Sơn và Cao Dương

xã Cao Dương

118

xã Cư Yên, xã Liên Sơn và phần còn lại của xã Cao Sơn (huyện Lương Sơn)

xã Liên Sơn

119

thị trấn Mai Châu, các xã Nà Phòn, Thành Sơn, Tòng Đậu và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Tân

xã Mai Châu

120

xã Mai Hịch, Xăm Khòe và Bao La

xã Bao La

121

xã Chiềng Châu, Vạn Mai và Mai Hạ

xã Mai Hạ

122

xã Cun Pheo, Hang Kia, Pà Cò

xã Pà Cò

123

xã Sơn Thủy (huyện Mai Châu) và xã Tân Thành

xã Tân Mai

124

thị trấn Mãn Đức và các xã Ngọc Mỹ (huyện Tân Lạc), Đông Lai, Thanh Hối, Tử Nê

xã Tân Lạc

125

xã Mỹ Hòa, Phong Phú và Phú Cường

xã Mường Bi

126

xã Phú Vinh và xã Suối Hoa

xã Mường Hoa

127

xã Gia Mô, Lỗ Sơn và Nhân Mỹ

xã Toàn Thắng

128

xã Ngổ Luông, Quyết Chiến và Vân Sơn

xã Vân Sơn

129

thị trấn Hàng Trạm, xã Lạc Thịnh và xã Phú Lai

xã Yên Thủy

130

xã Bảo Hiệu, Đa Phúc, Lạc Sỹ và Lạc Lương

xã Lạc Lương

131

xã Đoàn Kết (huyện Yên Thủy), Hữu Lợi, Ngọc Lương và Yên Trị

xã Yên Trị

132

phường Tân Dân, Gia Cẩm, Minh Nông, Dữu Lâu và xã Trưng Vương

phường Việt Trì

133

phường Minh Phương, phường Nông Trang và xã Thụy Vân

phường Nông Trang

134

phường Thọ Sơn, Tiên Cát, Bạch Hạc, Thanh Miếu và xã Sông Lô

phường Thanh Miếu

135

phường Vân Phú và các xã Phượng Lâu, Hùng Lô, Kim Đức

phường Vân Phú

136

phường Hùng Vương (thị xã Phú Thọ), xã Văn Lung và xã Hà Lộc

phường Phú Thọ

137

phường Phong Châu, xã Phú Hộ và xã Hà Thạch

phường Phong Châu

138

phường Thanh Vinh, phường Âu Cơ và xã Thanh Minh

phường Âu Cơ

139

phường Định Trung, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền và Đống Đa

phường Vĩnh Phúc

140

phường Tích Sơn, Hội Hợp, Đồng Tâm và xã Thanh Trù

phường Vĩnh Yên

141

phường Hùng Vương (thành phố Phúc Yên), Hai Bà Trưng, Phúc Thắng, Tiền Châu và Nam Viêm

phường Phúc Yên

142

phường Đồng Xuân, phường Xuân Hòa, xã Cao Minh và xã Ngọc Thanh

phường Xuân Hòa

143

phường Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Quỳnh Lâm, Tân Thịnh, Thịnh Lang và Trung Minh

phường Hòa Bình

144

phường Kỳ Sơn, xã Độc Lập và xã Mông Hóa

phường Kỳ Sơn

145

phường Tân Hòa, xã Hòa Bình và xã Yên Mông

phường Tân Hòa

146

phường Dân Chủ, Thái Bình, Thống Nhất và phần còn lại của xã Vầy Nưa

phường Thống Nhất

147

Không thực hiện sắp xếp

xã Thu Cúc

148

Không thực hiện sắp xếp

xã Trung Sơn

Trên đây là "Bảng tra cứu nhanh 148 xã phường của tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025 sau sáp nhập? Danh sách 148 phường xã mới của Phú Thọ?"

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.