Tên 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 105,767 lượt xem
12:00 | 24/01/2026
Tên 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM? UBND 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?
Nội dung chính
  1. 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM?
  2. Tra cứu tên 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập TP HCM cũ?
  3. UBND 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?

12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 quy định như sau:

Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

STT

Phường sáp nhập

Phường mới

1

Phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Đông.

Phường Hiệp Bình

2

Phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Tây và phần còn lại của phường Linh Đông.

Phường Thủ Đức

3

Phường Bình Chiểu, Tam Phú và Tam Bình.

Phường Tam Bình

4

Phường Linh Trung, phường Linh Xuân và phần còn lại của phường Linh Tây.

Phường Linh Xuân

5

Phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và một phần diện tích tự nhiên của phường Long Thạnh Mỹ.

Phường Tăng Nhơn Phú

6

Phường Long Bình và phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ.

Phường Long Bình

7

Phường Trường Thạnh và phường Long Phước.

Phường Long Phước

8

Phường Phú Hữu và phường Long Trường.

Phường Long Trường

9

Phường Thạnh Mỹ Lợi và phường Cát Lái.

Phường Cát Lái

10

Phường Bình Trưng Đông, phường Bình Trưng Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú (thành phố Thủ Đức).

Phường Bình Trưng

11

Phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B.

Phường Phước Long

12

Phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức).

Phường An Khánh

Trên đây là thông tin về "12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì"

12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM?

12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM? (hình từ internet)

Tra cứu tên 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập TP HCM cũ?

Tham khảo hướng dẫn tra cứu tên 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập dưới đây:

Bước 1: Truy cập vào link: https://sapnhap.bando.com.vn/

Bước 2:

Nhập tên tỉnh/thành phố mới

VD: Thành phố Hồ Chí Minh

12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM?

Bước 3:

Nhập tên phường/xã mới hoặc tên phường/xã trước sáp nhập để tiến hành tra cứu và xem bản đồ chi tiết

12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập là gì? Tra cứu tên phường mới của Thành phố Thủ Đức cũ TP HCM?

Trên đây là thông tin hướng dẫn tra cứu tên 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp chỉ mang tính chất tham khảo

UBND 12 phường mới của Thành phố Thủ Đức sau sáp nhập có nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?

Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Phường Chợ Lớn TPHCM mới như sau:

Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

- Thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn;

- Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh;

- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với đặc điểm của đô thị theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

LƯU Ý: theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được quy định như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

- Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

- Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

- Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất