Sinh viên đang học cao đẳng là người dân tộc thiểu số thì có được miễn giảm học phí theo quy định pháp luật hay không?

Trần Huỳnh Thu Thảo 554 lượt xem
14:37 | 20/06/2023
Xin chào Thư Viện Pháp Luật, em là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã thuộc khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới, hiện tại em đang học cao đẳng thì xin hỏi, em có được miễn, giảm học phí không? Em xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới có phải đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn không?
  2. Sinh viên người dân tộc thiểu số có phải là đối tượng được miễn học phí không?
  3. Sinh viên người dân tộc thiểu số có phải là đối tượng được miễn học phí không?

Xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới có phải đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn không?

Theo Điều 1 Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 thì các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn bao gồm:

1. Các xã là khu vực III, khu vực II ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; không bao gồm các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới;
2. Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã an toàn khu, xã biên giới thuộc vùng đồng bằng và các xã tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
3. Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã thuộc vùng đồng bằng và các xã tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
4. Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 của Quyết định này.
5. Các xã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) của danh sách ban hành kèm theo các văn bản quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1 Quyết định này.
6. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục được hưởng các chính sách như đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

Như vậy, các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới thì không phải đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

Miễn giảm học phí

Miễn giảm học phí

Sinh viên người dân tộc thiểu số có phải là đối tượng được miễn học phí không?

Theo Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP thì đối tượng được miễn học phí bao gồm:

1. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.
(...)
15. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
16. Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.
17. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
18. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
19. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Như vậy, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới không phải là đối tượng được miễn đóng học phí.

Sinh viên người dân tộc thiểu số có phải là đối tượng được miễn học phí không?

Theo Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP thì đối tượng được giảm học phí được quy định như sau:

1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:
a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;
b) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:
a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Như vậy, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang sống tại xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới không phải đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Huỳnh Thu Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
File Dự thảo xét tuyển đại học 2027 có nội dung ra sao? Tải dự thảo sửa đổi phương thức xét tuyển đại học 2027?

Nội dung Dự thảo xét tuyển đại học 2027 (dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học) dưới đây.

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh