Quán karaoke đã được cấp phép muốn sử dụng thêm phòng 19m2 để làm phòng hát có được không? Cho người khác mượn giấy phép kinh doanh để mở quán karaoke có được không?

Phạm Tiến Đạt 673 lượt xem
14:50 | 09/08/2023
Trước đây tôi làm hồ sơ xin giấy phép cho quán karaoke với 15 phòng trong đó có 14 phòng đạt chuẩn về diện tích (trên 20m2) còn lại 1 phòng chỉ được 19m2. Cơ quan nhà nước chỉ cấp cho tôi giấy phép karaoke của 14 phòng diện tích trên 20m2. Nhưng nay do đắt khách nên tôi muốn sử dụng phòng 19m2 còn lại để làm phòng hát được không? Tôi muốn lắp chốt khóa cửa bên trong phòng karaoke được không? Em tôi muốn mở quán karaoke nhưng không đủ điều kiện về phòng, chống cháy nổ và trật tự an toàn xã hội nên muốn mượn giấy phép kinh doanh của tôi để mở quán karaoke có được không?
Nội dung chính
  1. Quán karaoke đã được cấp phép muốn sử dụng thêm phòng 19m2 để sử dụng làm phòng hát có được không?
  2. Lắp chốt khóa cửa bên trong phòng karaoke được không?
  3. Cho người khác mượn giấy phép kinh doanh để mở quán karaoke thì có được không?

Quán karaoke đã được cấp phép muốn sử dụng thêm phòng 19m2 để sử dụng làm phòng hát có được không?

Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.

4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Như vậy, quy định phòng hát quán karaoke phải có diện tích tối thiểu là 20m2 nên việc sử dụng phòng 19m2 là vi phạm pháp luật.

Hành vi sử dụng phòng hát không đảm bảo điều kiện về diện tích sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP xử phạt đối với quán karaoke và vũ trường như sau:

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi;

b) Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày;

c) Sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định;

b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường;

c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke;

đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu;

e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày;

g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét.

..."

Theo đó, sử dụng phòng không đủ diện tích sẽ bị phạt từ 15 triệu đến 20 triệu đồng (điểm a khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP).

Bên cạnh đó do quán karaoke của anh/chị đã được cấp phép 14 phòng nay sử dụng thêm 1 phòng là có sự thay đổi mà không làm thủ tục điều chỉnh giấy phép kinh doanh nên có thể bị xử phạt thêm về hành vi không điều chỉnh giấy phép quán karaoke quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sẽ bị xử phạt từ 15 triệu đến 20 triệu đồng.

Mức phạt đối với 2 hành vi trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân còn với tổ chức mức phạt sẽ nhân đôi (khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP).

Quán karaoke

Quán karaoke

Lắp chốt khóa cửa bên trong phòng karaoke được không?

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt từ 15 đến 20 triệu đồng đối với hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke.

Tuy nhiên, mức phạt đối với hành vi trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân còn với tổ chức mức phạt sẽ nhân đôi (khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP).

Cho người khác mượn giấy phép kinh doanh để mở quán karaoke thì có được không?

Theo quy định tại điểm b, c khoản 7 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP thì hành vi sử dụng giấy phép kinh doanh của người khác để mở quán karaoke sẽ bị xử phạt 20 - 25 triệu đồng. Đồng thời hành vi cho người khác mượn giấy phép kinh doanh để mở quán karaoke cũng chịu cùng mức phạt là 20 -25 triệu đồng.

Và bên cho mượn sẽ bị tước giấy phép kinh doanh quán karaoke từ 18 đến 24 tháng (điểm a khoản 9 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP). Bên mượn sẽ bị buộc nộp lại số tiền bất chính thu được từ hành vi sử dụng giấy phép kinh doanh của người khác để mở quán karaoke (điểm b khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP).

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội