Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp? Tải về mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 384 lượt xem
17:33 | 28/10/2025
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp? Phiếu lý lịch tư pháp số 1, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm những nội dung gì? Tải về mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp?
  2. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm những nội dung gì?
  3. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm những nội dung gì?
  4. Tải về mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2?

Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp?

Căn cứ theo Mục III Nghị quyết 223/NĐ-CP năm 2025 như sau:

III. Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
1. Chính phủ đánh giá cao Bộ Công an đã chủ động, tích cực trong việc chuẩn bị, xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp trình Chính phủ theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đã nghiêm túc tiếp thu và giải trình đầy đủ ý kiến của Thành viên Chính phủ. Thống nhất sự cần thiết xây dựng dự án Luật theo hướng chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an; tăng cường cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển đổi số, tinh gọn bộ máy, góp phần thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ của người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực lý lịch tư pháp.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện dự án Luật bảo đảm các yêu cầu sau:
- Chỉnh lý nội dung dự thảo Luật theo ý kiến của Thành viên Chính phủ; thể chế hóa đầy đủ các chủ trương của Đảng về công tác lý lịch tư pháp về sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; tạo đột phá về chính sách, quy trình thủ tục để đổi mới toàn diện công tác lý lịch tư pháp.
- Ứng dụng hiệu quả công nghệ trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hướng tới xây dựng, quản lý, quản trị tập trung hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, liên thông, đồng bộ với hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư, khắc phục tình trạng phân tán hiện nay.
- Quy định trong dự thảo Luật cần bảo đảm tính minh bạch, tính kế thừa, khả thi, giải quyết triệt để được các bất cập, tồn tại hiện nay và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp trong tình hình mới.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với đề cao trách nhiệm người đứng đầu; có cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật. Quy định về thủ tục hành chính rõ ràng, không làm tăng chi phí tuân thủ, không gây khó khăn, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp; cụ thể hóa tối đa chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính[2] trong công tác lý lịch tư pháp.
- Các điều khoản chuyển tiếp phải phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, tránh tạo khoảng trống pháp lý sau khi Luật này có hiệu lực thi hành.
- Về vấn đề cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho pháp nhân thương mại, giao Bộ Công an tiếp tục nghiên cứu, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế để xem xét cân nhắc cho phù hợp với đặc điểm, tình hình của Việt Nam.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu đầy đủ ý kiến Thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật; giao Bộ trưởng Bộ Công an thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.

Như vậy, tại Nghị quyết 223/NĐ-CP năm 2025 thì Chính phủ đã thống nhất chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an nên Phiếu lý lịch tư pháp sẽ do cơ quan Công an cấp từ ngày 31/7/2025.

Phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp? Tải về mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Hình từ Internet)

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm những nội dung gì?

Theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm những nội dung gì?

Theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 2 như sau:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Tải về mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2?

- Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Tải về

- Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất