Những đối tượng nào phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản? Lệ phí cấp loại giấy phép này là bao nhiêu?

17:34 | 03/09/2023
Tôi có thắc mắc muốn nhờ giải đáp như sau: Những đối tượng nào phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản? Mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là bao nhiêu? Câu hỏi của anh N.T.D từ Quảng Ninh.
Nội dung chính
  1. Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?
  2. Những đối tượng nào phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản?
  3. Những tổ chức nào có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản?
  4. Mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là bao nhiêu?

Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?

Hoạt động khoáng sản được quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật khoáng sản 2010 như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
2. Nước khoáng là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
3. Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
4. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản.
5. Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
...

Như vậy, theo quy định, hoạt động khoáng sản bao gồm:

(1) Hoạt động thăm dò khoáng sản;

(2) Hoạt động khai thác khoáng sản.

Những đối tượng nào phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản? Mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là bao nhiêu?

Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào? (Hình từ Internet)

Những đối tượng nào phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản?

Đối tượng phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 191/2016/TT-BTC như sau:

Tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản phải nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Như vậy, theo quy định, đối tượng phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Những tổ chức nào có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản?

Tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 191/2016/TT-BTC như sau:

Tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản phải nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Như vậy, theo quy định, các tổ chức có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm:

(1) Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

(2) Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia,

(3) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định tại Điều 3 Thông tư 191/2016/TT-BTC như sau:

Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Đồng thời, căn cứ Mục I Biểu mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư 191/2016/TT-BTC như sau:

Mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là bao nhiêu?

Như vậy, mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản được quy định cụ thể như sau:

(1) Trường hợp diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha) thì mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

(2) Trường hợp diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha thì mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

(3) Trường hợp diện tích thăm dò trên 50.000 ha thì mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò khoáng sản là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?

Pháp luật
Nội dung Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo 2026 như thế nào?

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026 được tổ chức trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo. Vậy nội dung Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV gồm những gì, thi trực tuyến ở đâu và người dự thi cần tìm hiểu những nội dung nào?