Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026? Download mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh hiện hành?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 811 lượt xem
17:57 | 30/07/2026
Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026 được thực hiện theo Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Tải file word đính kèm dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026? Download mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh hiện hành?
  2. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
  3. Phải nộp bao nhiêu bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp?

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026? Download mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh hiện hành?

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC quy định về Mẫu Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh /địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện.

Theo đó, Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Tải về Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Lưu ý:

1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2 Kê khai thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3 Số điện thoại của người đại diện theo pháp luật phải trùng với số điện thoại đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tiếp tục kinh doanh/hoạt động trước thời hạn đã thông báo.

5 - Trường hợp tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

> TỔNG HỢP Mẫu Quyết định tạm ngừng kinh doanh 2026

>> Từ 23/7/2026 chỉ được tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng? Quy định mới về tạm ngưng kinh doanh từ 23/7/2026 cần phải nắm rõ?

>> Thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng từ 23/7/2026 theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168?

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026? Download mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh hiện hành?

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026? Download mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh hiện hành? (Hình từ Internet)

Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, theo đó, hiện tại có 07 tình trạng pháp lý của doanh nghiệp như sau:

(1) “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

(2) “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

(3) “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp doanh nghiệp đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(4) “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(5) “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục giải thể; doanh nghiệp đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập và đang làm thủ tục quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập.

(6) “Đang làm thủ tục phá sản” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản.

(7) “Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc giải thể; doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; doanh nghiệp chấm dứt tồn tại do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Phải nộp bao nhiêu bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp nhiều hơn 01 bộ hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

Như vậy, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp nhiều hơn 01 bộ hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.