- Mẫu số 06 QTDA Chi tiết giá trị vật tư vật liệu thiết bị tồn đọng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 73 2026?
- Quy định về Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?
- Hướng dẫn tính chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
Mẫu số 06 QTDA Chi tiết giá trị vật tư vật liệu thiết bị tồn đọng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 73 2026?
Mẫu số 06 QTDA Mẫu Chi tiết giá trị vật tư vật liệu thiết bị tồn đọng từ ngày 01/7/2026 được ban hành kèm theo Thông tư 73/2026/TT-BTC.
Tải về Mẫu số 06 QTDA Chi tiết giá trị vật tư vật liệu thiết bị tồn đọng

Mẫu số 06 QTDA Mẫu Chi tiết giá trị vật tư vật liệu thiết bị tồn đọng
Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể “không có” vào biểu.

Mẫu số 06 QTDA Chi tiết giá trị vật tư vật liệu thiết bị tồn đọng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 73 2026? (Hình từ Internet)
Quy định về Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng cụ thể như sau:
(1) Thẩm tra xác định công nợ:
- Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiền đã thanh toán cho từng tổ chức, cá nhân của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản phải thu, phải trả theo đúng đối tượng.
- Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý.
(2) Kiểm tra xác định giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng:
- Kiểm tra giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.
- Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng.
- Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật có liên quan.
Hướng dẫn tính chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về tính chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án như sau:
Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án, giá trị quyết toán vốn đầu tư dự án.
Hướng dẫn tính chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán như sau:
(1) Trường hợp dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập có giá trị nằm trong khoảng giá trị nêu tại mục (2), (3) thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Ki: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần trăm).
Ka: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần trăm).
Kb: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là phần trăm).
Gi: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng).
Ga: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng).
Gb: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).
(2) Chi phí kiểm toán độc lập:
Giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) | ≤ 5 | 10 | 50 | 100 | 500 | 1.000 | ≥ 10.000 |
Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập (%) | 0,96 | 0,645 | 0,45 | 0,345 | 0,195 | 0,129 | 0,069 |
Chi phí (dự toán gói thầu, giá gói thầu) kiểm toán độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại mục (1) và cộng với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng với thuế giá trị gia tăng.
(3) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng) | ≤ 5 | 10 | 50 | 100 | 500 | 1.000 | ≥ 10.000 |
Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (%) | 0,57 | 0,39 | 0,285 | 0,225 | 0,135 | 0,09 | 0,048 |
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại mục (1). Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.
(4) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm toán độc lập hoặc giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính theo quy định tại mục (1),(2),(3)
(5) Kiểm toán độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại mục (1),(2),(3) cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
(6) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại (1).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];