- Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế Mẫu 01/GTGT-TKHT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
- Nội dung Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
- Nội dung chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP bao gồm những thông tin gì?
Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế Mẫu 01/GTGT-TKHT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được thực hiện theo Mẫu 01/GTGT-TKHT tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Tải về Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế Mẫu 01/GTGT-TKHT

Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế Mẫu 01/GTGT-TKHT
>> Quy định mới về xây dựng thông tin hóa đơn điện tử chứng từ điện tử từ 01/7/2026 cần biết? Chi tiết?

Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế Mẫu 01/GTGT-TKHT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Nội dung Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 7 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể, Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế phải có các nội dung sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
- Số hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
Nội dung chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP bao gồm những thông tin gì?
Nội dung chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
(2) Đối với biên lai
- Tên biên lai;
- Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
- Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;
- Ngày, tháng, năm lập biên lai;
- Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
+ Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại (2), tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.
(3) Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];