Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất? Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh?

Phạm Thị Thục Quyên 485 lượt xem
16:26 | 02/10/2025
Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất? Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh? Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất?
  2. Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh?
  3. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay được quy định như thế nào?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh là Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, có dạng như sau:

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất?

TẢI VỀ: Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất? Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất? Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh? (Hình từ Internet)

Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh?

Cách điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 2025 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC chi tiết như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thay đổi trụ sở của hộ kinh doanh thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh dự định đặt trụ sở mới. Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh khác thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.

(2) - Kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;

- Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10, không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.

(3) - Hộ kinh doanh đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong trường hợp có thay đổi về ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Đối với ngành, nghề kinh doanh chính, hộ kinh doanh ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

(4), (5) Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.

(6) Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

(7) - Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;

- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.

(8) Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.

(9) Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính.

(9) - Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể thành lập hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;

- Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10, không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn

(10) Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.

Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh mới ký trực tiếp vào phần này.

Theo đó, có thể điền giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh theo hướng dẫn nêu trên.

Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh như sau:

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

- Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.

- Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất