Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 11,537 lượt xem
08:07 | 10/08/2026
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức (2.1) sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết?
  2. Xác định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?
  3. Quy định về Điều chỉnh dự toán xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết?

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức (2.1) sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.

Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 như sau:

TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án:

Công trình:

Đơn vị tính...

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí xây dựng




GXD

2

Chi phí thiết bị




GTB

3

Chi phí quản lý dự án




GQLDA

4

Chi phí tư vấn xây dựng




GTV

5

Chi phí khác




GK

6

Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)




GDP

6.1

Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh





6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá






TỔNG CỘNG

( 1+2+3+4+5+6)




GXDCT

TẢI VỀ PHỤ LỤC II THÔNG TƯ 36/2026/TT-BXD

Lưu ý: Ngày 28/08/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể đối với Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD như sau:

Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Điều 4, Điều 11, Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Lý do đính chính: lỗi kỹ thuật trình bày.
2. Nội dung đính chính cụ thể:
...
đ) Đính chính tiết 2.1.6 điểm 2.1 khoản 2 mục 1 Phụ lục II từ “lập dự toán.” thành “lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng.”;
e) Đính chính khoản 4 mục 1 Phụ lục II, gạch đầu dòng thứ 2 từ “điểm d” thành “điểm c”; gạch đầu dòng thứ 3 bỏ cụm từ “theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này”;

Tải về Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực từ ngày 28/8/2026

>> 07 Mẫu báo cáo thẩm tra thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026?

>> Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết ra sao?

Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết?

Mẫu bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết? (Hình từ Internet)

Xác định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Từ ngày 01/7/2026, việc xác định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình được quy định tại Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:

(1) Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Mục 1 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD.

Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.

(2) Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD.

(3) Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD và một số quy định cụ thể sau:

- Các khoản mục chi phí: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, các chi phí khác có liên quan, được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) (nếu có) hoặc bằng cách lập dự toán hoặc căn cứ quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

- Chi phí lắp đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại (2);

- Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có) xác định bằng dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.

(4) Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại khoản 3 Mục 1 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD, phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt và nội dung chi phí quản lý dự án tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD.

(5) Chi phí tư vấn xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BXD và nội dung chi phí tư vấn quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD.

- Chi phí tư vấn xây dựng trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm các chi phí tư vấn tính chung cho cả dự án.

(6) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD và một số quy định cụ thể sau:

- Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; hoặc xác định bằng dự toán; hoặc ghi theo giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có); hoặc được dự tính trong dự toán xây dựng công trình phù hợp với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trong trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định;

- Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao; chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, các khoản phí, lệ phí và một số khoản mục chi phí khác có liên quan tính chung cho cả dự án.

(7) Chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác;

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

(8) Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau:

- Đối với công trình, gói thầu thực hiện điều chỉnh trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng điều chỉnh trên cơ sở nội dung điều chỉnh, quy định xác định dự toán xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và rà soát cập nhật giá xây dựng, giá thiết bị theo mặt bằng giá tại thời điểm điều chỉnh (nếu cần thiết).

+ Đối với một số công việc trong dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt dự toán hoặc đã quyết toán hợp đồng thì được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào dự toán xây dựng công trình điều chỉnh;

- Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng:

+ Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.

+ Trường hợp các nội dung điều chỉnh dẫn đến hình thành gói thầu mới, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng cho hạng mục, phần việc điều chỉnh theo các nội dung điều chỉnh, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh.

Quy định về Điều chỉnh dự toán xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng cụ thể như sau:

- Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 và trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự toán xây dựng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với công trình, gói thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh;

+ Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.

- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng 2025 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg