Khai thác dầu thô có phải chịu phí bảo vệ môi trường không? Nếu có thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô là bao nhiêu một tấn?

09:35 | 29/10/2023
Tôi có câu hỏi là khai thác dầu thô có phải chịu phí bảo vệ môi trường không? Nếu có thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô là bao nhiêu một tấn? Phí bảo vệ môi trường đối với khái thác dầu thô phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức nào? Câu hỏi của anh Đ.L đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Khai thác dầu thô có phải chịu phí bảo vệ môi trường không?
  2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô là bao nhiêu một tấn?
  3. Phí bảo vệ môi trường đối với khái thác dầu thô phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức nào?

Khai thác dầu thô có phải chịu phí bảo vệ môi trường không?

Khai thác dầu thô có phải chịu phí bảo vệ môi trường không, thì theo quy định tại Điều 2 Nghị định 27/2023/NĐ-CP như sau:

Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên thì khai thác dầu thô thuộc đối tượng phải chịu phí bảo vệ môi trường.

Khai thác dầu thô

Khai thác dầu thô có phải chịu phí bảo vệ môi trường không? Nếu có thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô là bao nhiêu một tấn? (Hình từ Internet)

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô là bao nhiêu một tấn?

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 27/2023/NĐ-CP như sau:

Mức thu phí
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Luật Phí và lệ phí, Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này và tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

Theo quy định trên thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu thô là 100.000 đồng/tấn.

Phí bảo vệ môi trường đối với khái thác dầu thô phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức nào?

Phí bảo vệ môi trường đối với khái thác dầu thô phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 27/2023/NĐ-CP như sau:

Phương pháp tính phí
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:
F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K.
Trong đó:
F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ (tháng).
Q1 là khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (m3).
Khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (Q1) được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 4 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
f1 là mức thu phí đối với số lượng đất đá bóc, đất đá thải: 200 đồng/m3.
Q2 là tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (tấn hoặc m3).
Tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (Q2) được xác định theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
f2 là mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3).
K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:
Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông, suối, lòng hồ thủy điện, thủy lợi, cửa biển): K = 1,1.
Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1.

Như vậy, theo quy định trên thì phí bảo vệ môi trường đối với khái thác dầu thô phải nộp trong kỳ được tính theo công thức sau:

F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K.

Trong đó:

F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ (tháng).

Q1 là khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (m3).

f1 là mức thu phí đối với số lượng đất đá bóc, đất đá thải: 200 đồng/m3.

Q2 là tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (tấn hoặc m3).

f2 là mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3).

K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:

Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông, suối, lòng hồ thủy điện, thủy lợi, cửa biển): K = 1,1.

Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?