Hướng dẫn lập Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99 chi tiết thế nào? Phương pháp lập sổ S61-DN ra sao?

Nguyễn Thị Hậu
11:30 | 19/09/2026
Xem chi tiết cách lập Mẫu Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99 chi tiết thế nào? Phương pháp lập sổ S61-DN ra sao?
  2. Thuế GTGT đầu ra hạch toán như thế nào theo Thông tư 99?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT?

Hướng dẫn lập Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99 chi tiết thế nào? Phương pháp lập sổ S61-DN ra sao?

Hướng dẫn lập Sổ theo dõi thuế GTGT Mẫu số S61-DN được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết như sau:

(1) Mục đích: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và ghi sổ kế toán “Đơn”. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

(2) Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng Hóa đơn GTGT (Mỗi hóa đơn ghi 01 dòng). Riêng thuế GTGT phải nộp có thể không ghi theo từng Hóa đơn, 1 tháng có thể ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng.

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT).

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền thuế GTGT đã nộp trong kỳ theo từng chứng từ.

- Cột 2: Ghi số tiền thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ, số tiền thuế GTGT phải nộp phát sinh trong kỳ theo từng chứng từ, số tiền thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.

Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế GTGT phải nộp, đã nộp trong kỳ và tính ra số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ. Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi họ tên.

TẢI VỀ Mẫu Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99

Hướng dẫn lập Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99 chi tiết thế nào? Phương pháp lập sổ S61-DN ra sao?

Hướng dẫn lập Sổ theo dõi thuế GTGT theo Thông tư 99 chi tiết thế nào? Phương pháp lập sổ S61-DN ra sao? (Hình từ Internet)

Thuế GTGT đầu ra hạch toán như thế nào theo Thông tư 99?

Theo quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC (Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước) thì Tài khoản thuế GTGT đầu ra là tài khoản 33311

Theo đó, Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu ra được hướng dẫn tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC (Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước) như sau:

(1) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

Khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,... doanh nghiệp phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT và tách riêng thuế GTGT phải nộp được tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

(2) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Tùy theo quy định của pháp luật thuế để doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phương pháp ghi sổ như sau:

- Phương pháp 1: Nếu tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, thực hiện như điểm a nêu trên.

- Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:

Nợ các TK 511, 515, 711

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

(3) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT?

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục I Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

>>> Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh từ 1/7/2026 trong trường hợp nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế?

>>> Thuế GTGT hàng nhập khẩu hạch toán như thế nào? Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo Thông tư 99?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất