Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc có tối thiểu bao nhiêu thành viên? Thành phần Hội đồng gồm những ai?

10:00 | 12/05/2023
Tôi có thắc mắc, Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc có tối thiểu bao nhiêu thành viên? Thành phần Hội đồng gồm những ai? Chủ tịch Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc do ai bầu? Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào? Câu hỏi của anh Tuấn Khải tại Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Là tổ chức đại diện quyền sở hữu của Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Học viện có những nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?
  2. Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc có tối thiểu bao nhiêu thành viên? Thành phần Hội đồng gồm những ai?
  3. Chủ tịch Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc do ai bầu? Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Là tổ chức đại diện quyền sở hữu của Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Học viện có những nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định 407/QĐ-UBDT năm 2017 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng Học viện
Hội đồng Học viện là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của Học viện, được thành lập theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học, Điều 9 của Điều lệ trường đại học cụ thể như sau:
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Học viện:
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với Ủy ban Dân tộc, cơ quan quản lý nhà nước về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của trường;
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của Hội đồng Học viện;
- Thông qua các quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp đồng của Học viện;
- Giới thiệu nhân sự Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện để thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định; thực hiện đánh giá hàng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của Giám đốc, các Phó Giám đốc; kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết;
- Yêu cầu Giám đốc Học viện giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện đúng, chưa được thực hiện đầy đủ theo nghị quyết của Hội đồng Học viện, nếu có. Nếu Hội đồng Học viện không đồng ý với giải trình của Giám đốc thì báo cáo Ủy ban Dân tộc.
...

Theo quy định trên, Hội đồng Học viện là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc, được thành lập theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Điều lệ trường đại học.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Học viện được quy định cụ thể trên.

học viện

Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc (Hình từ Internet)

Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc có tối thiểu bao nhiêu thành viên? Thành phần Hội đồng gồm những ai?

Tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 407/QĐ-UBDT năm 2017 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng Học viện
...
b) Hội đồng Học viện có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu là 15 thành viên; có 01 Chủ tịch và 01 thư ký hội đồng. Thành phần Hội đồng Học viện gồm:
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Học viện; Bí thư đảng ủy Học viện, Chủ tịch công đoàn Học viện, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện;
- Đại diện giảng viên, nghiên cứu viên của một số khoa, viện;
- Đại diện của Ủy ban Dân tộc;
- Một số thành viên bên ngoài, không phải là giảng viên, cán bộ quản lý cơ hữu của Học viện đáp ứng các yêu cầu sau đây: Đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Học viện; không phải là người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột với các thành viên khác trong Hội đồng Học viện. Nếu các thành viên này không phải là công chức, viên chức thì không đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch hoặc thư ký Hội đồng Học viện, số lượng thành viên thuộc thành phần này chiếm không dưới 20% tổng số thành viên của Hội đồng Học viện;
- Số lượng, cơ cấu thành viên, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu Chủ tịch, thư ký Hội đồng Học viện phải được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Theo đó, Hội đồng Học viện Dân tộc có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu là 15 thành viên; có 01 Chủ tịch và 01 thư ký hội đồng.

Thành phần Hội đồng Học viện gồm:

- Giám đốc, các Phó Giám đốc Học viện; Bí thư đảng ủy Học viện, Chủ tịch công đoàn Học viện, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện;

- Đại diện giảng viên, nghiên cứu viên của một số khoa, viện;

- Đại diện của Ủy ban Dân tộc;

- Một số thành viên bên ngoài, không phải là giảng viên, cán bộ quản lý cơ hữu của Học viện đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Học viện;

+ Không phải là người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột với các thành viên khác trong Hội đồng Học viện.

Nếu các thành viên này không phải là công chức, viên chức thì không đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch hoặc thư ký Hội đồng Học viện, số lượng thành viên thuộc thành phần này chiếm không dưới 20% tổng số thành viên của Hội đồng Học viện;

- Số lượng, cơ cấu thành viên, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu Chủ tịch, thư ký Hội đồng Học viện phải được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Chủ tịch Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc do ai bầu? Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định 407/QĐ-UBDT năm 2017 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng Học viện
...
c) Chủ tịch Hội đồng Học viện do Hội đồng Học viện bầu trong số các thành viên của Hội đồng Học viện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của Hội đồng Học viện đồng ý. Chủ tịch Hội đồng Học viện không kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Học viện và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Triệu tập các cuộc họp của Hội đồng Học viện;
- Quyết định về chương trình nghị sự, chủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ phiếu tại cuộc họp;
- Điều hành Hội đồng Học viện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học và Khoản a Điều này.
...

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng Học viện Dân tộc trực thuộc Ủy ban Dân tộc do Hội đồng Học viện bầu trong số các thành viên của Hội đồng Học viện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của Hội đồng Học viện đồng ý.

Chủ tịch Hội đồng Học viện không kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Học viện và có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?