Yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh thế nào?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
16:16 | 17/10/2026
Yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh như sau:
Nội dung chính
  1. Yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh thế nào?
  2. Nội dung và hình thức thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh?
  3. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay thế nào?

Yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh thế nào?

Theo Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh như sau:

- Bảo đảm tính trung thực, khách quan và liêm chính khoa học; không gian lận, giả mạo, sao chép trái phép, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép kết quả nghiên cứu của tổ chức, cá nhân khác.

- Thời gian thực hiện dự án dự thi không quá 12 (mười hai) tháng liên tục, trong khoảng từ ngày 01 tháng 01 của năm liền trước năm tổ chức Cuộc thi đến ngày kết thúc nghiên cứu; ngày kết thúc nghiên cứu chậm nhất là 45 (bốn mươi lăm) ngày trước ngày khai mạc Cuộc thi. Dữ liệu, kết quả thu thập sau ngày kết thúc nghiên cứu không được đưa vào kết quả dự thi.

- Kết quả nghiên cứu phải phản ánh đúng mức độ tham gia và đóng góp của từng thành viên; không được bổ sung hoặc thay thế thành viên dự án dự thi sau khi đã hoàn thành đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp thành viên dự án tập thể không thể tiếp tục tham gia vì ốm đau, tai nạn, chuyển trường hoặc lý do khách quan khác, đơn vị dự thi báo cáo Ban Chỉ đạo Cuộc thi xem xét, quyết định trên cơ sở hồ sơ, minh chứng cụ thể do đơn vị dự thi cung cấp; thành viên còn lại được tiếp tục dự thi với tư cách dự án cá nhân nếu chứng minh được phần đóng góp thực chất của mình thông qua nhật ký nghiên cứu quy định tại Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT, không được bổ sung thành viên mới.

- Dự án nghiên cứu được phân loại theo 03 (ba) mức độ an toàn để quản lý như sau:

+ Mức cấm tuyệt đối: dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được thực hiện và không được dự thi: dự án nghiên cứu có nguy cơ mất an toàn sinh học, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, an toàn thông tin ở mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe con người, động vật, môi trường và an ninh quốc gia; dự án nghiên cứu có liên quan đến con người hoặc động vật mà không bảo đảm yêu cầu về đạo đức nghiên cứu theo quy định của pháp luật; dự án nghiên cứu có sử dụng vi sinh vật gây bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao, chất ma túy, tiền chất,

+ Mức phê duyệt rủi ro: dự án nghiên cứu thuộc lĩnh vực có yếu tố rủi ro về an toàn sinh học, hóa chất, bức xạ, nghiên cứu trên người, động vật ở mức độ có thể kiểm soát được thì chỉ được thực hiện sau khi cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá sơ bộ mức độ an toàn và phê duyệt kế hoạch nghiên cứu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT; dự án có thu thập dữ liệu, mẫu vật từ con người phải có sự đồng ý bằng văn bản của người tham gia nghiên cứu hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người tham gia là người chưa thành niên; dự án có sử dụng vi sinh vật, hóa chất nguy hiểm, nguồn phóng xạ chỉ được thực hiện tại phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, dưới sự giám sát trực tiếp của người có chuyên môn phù hợp;

+ Mức an toàn để thực hiện: dự án nghiên cứu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện theo quy trình đăng ký, phê duyệt thông thường quy định tại Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT, không phải qua bước đánh giá rủi ro bổ sung.

- Dự án dự thi phải được cơ sở giáo dục nơi học sinh đang học phê duyệt, đánh giá và được đơn vị dự thi quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT tổ chức lựa chọn theo quy định tại Điều 17 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.

- Dự án dự thi phải bảo đảm yêu cầu về trưng bày theo văn bản hướng dẫn tổ chức Cuộc thi hằng năm.

- Dự án dự thi phải tuân thủ các quy định về công khai, minh bạch và liêm chính khoa học quy định tại Chương III của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT; việc lập, quản lý, lưu trữ nhật ký nghiên cứu và dữ liệu gốc phải bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và có khả năng kiểm chứng.

- Việc sử dụng công cụ số, trí tuệ nhân tạo trong quá trình nghiên cứu thực hiện theo nguyên tắc phân loại mức độ, nghĩa vụ khai báo và các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh thế nào?

Yêu cầu đối với dự án dự thi Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cho học sinh thế nào?

Nội dung và hình thức thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh?

Theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định nội dung và hình thức thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh như sau:

(1) Nội dung thi

- Nội dung thi là quá trình và kết quả thực hiện dự án nghiên cứu khoa học học, kỹ thuật của học sinh (sau đây gọi tắt là dự án dự thi) thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT. Dự án dự thi có thể do 01 (một) học sinh thực hiện (sau đây gọi là dự án cá nhân) hoặc do 02 (hai) học sinh thực hiện cùng thuộc cấp học (sau đây gọi là dự án tập thể); mỗi dự án chỉ được đăng ký dự thi ở 01 (một) lĩnh vực; dự án dự thi có nội dung liên ngành được xếp vào lĩnh vực dự thi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nội dung nghiên cứu của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT; trường hợp không xác định được lĩnh vực chính, Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi xem xét, quyết định trình Trưởng Ban Chỉ đạo Cuộc thi phê duyệt danh sách dự án đủ điều kiện dự thi;

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án dự thi gồm các nội dung cơ bản sau: câu hỏi nghiên cứu (đối với dự án khoa học) hoặc vấn đề cần giải quyết (đối với dự án kỹ thuật); thiết kế và phương pháp nghiên cứu; quá trình thực hiện gồm thu thập, phân tích và giải thích dữ liệu (đối với dự án khoa học) hoặc chế tạo và kiểm tra nguyên mẫu, mô hình (đối với dự án kỹ thuật); kết quả, kết luận và khả năng ứng dụng của dự án. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án dự thi (sau đây gọi là báo cáo tóm tắt) phản ánh các nội dung cơ bản nêu trên, có độ dài không quá 300 (ba trăm) từ.

(2) Hình thức thi

- Dự án dự thi được trưng bày bằng thuyết minh về kết quả thực hiện dự án (sau đây gọi là poster) tại khu vực tổ chức Cuộc thi theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Cuộc thi; hồ sơ dự thi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.

- Tác giả hoặc nhóm tác giả trình bày tóm tắt kết quả thực hiện dự án và trả lời phỏng vấn của giám khảo tại khu vực trưng bày poster.

(3) Ngôn ngữ chính trong báo cáo, báo cáo và poster

Ngôn ngữ chính trong báo cáo, báo cáo và poster là tiếng Việt; khuyến khích học sinh sử dụng thêm tiếng Anh khi trình bày tóm tắt kết quả thực hiện dự án và trả lời phỏng vấn giám khảo.

Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay thế nào?

Nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 30 Luật Giáo dục 2019 cụ thể là:

- Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.

- Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau:

+ Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;

+ Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;

+ Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.

- Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.