Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số văn bản trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng chi tiết ra sao?
Ngày 27/02/2026, Bộ Khoa học và công nghệ đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Tải về Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BKHCN
Thông tư 04/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2026.
Theo Điều 1 Thông tư 04/2026/TT-BKHCN, sửa đổi quy định về đo lường đối với hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; kinh doanh mua, bán vàng miếng tại Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN như sau:
(1) Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng hoặc hàm lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có phạm vi đo và độ chính xác phủ hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định trong Bảng 1.
Mức cân | Giá trị độ chia kiểm (e) của cân |
Đến 200 g | ≤1 mg |
> 200 g đến 3 kg | ≤10 mg |
> 3 kg đến 10 kg | ≤ 100 mg |
> 10 kg | ≤1g |
- Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.
(2) Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố.
Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 2.

Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng (m) không quy định cụ thể tại Bảng 2 được xác định như sau:

Xem toàn bộ nội dung sửa đổi Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BKHCN tại đây

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số văn bản trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ được phân hạng thế nào?
Chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ được phân hạng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN như sau:
Chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ được phân hạng theo độ tinh khiết của vàng tương ứng với hàm lượng vàng được quy định trong Bảng 3
Kara (K) | Độ tinh khiết, ‰ không nhỏ hơn | Hàm lượng vàng, % không nhỏ hơn |
24K | 999 | 99,9 |
23K | 958 | 95,8 |
22K | 916 | 91,6 |
21K | 875 | 87,5 |
20K | 833 | 83,3 |
19K | 791 | 79,1 |
18K | 750 | 75,0 |
17K | 708 | 70,8 |
16K | 667 | 66,6 |
15K | 625 | 62,5 |
14K | 585 | 58,3 |
13K | 541 | 54,1 |
12K | 500 | 50,0 |
11K | 458 | 45,8 |
10K | 416 | 41,6 |
9K | 375 | 37,5 |
8K | 333 | 33,3 |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có nhiệm vụ gì trong việc đo lường?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Quyết định 163/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
Theo đó, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có nhiệm vụ trong việc đo lường như sau:
(1) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quản lý việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng, phát triển và ứng dụng hệ thống chuẩn đo lường; nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, phát triển, chế tạo, sản xuất sản phẩm, chất chuẩn, thiết bị đo lường theo quy định của pháp luật;
(2) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng, phát triển và ứng dụng các chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực được phân công;
(3) Hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng hệ thống chuẩn đo lường của Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp;
(4) Tổ chức, quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, chuẩn đo lường; ban hành và áp dụng bộ tiêu chí về năng lực nghiệp vụ kỹ thuật của các tổ chức cung cấp dịch vụ về đo lường;
(5) Tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; ban hành văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
(6) Chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường. Chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chứng nhận chuẩn đo lường, chất chuẩn; chứng nhận, cấp thể kiểm định viên đo lường; chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định đối chứng phương tiện đo;
(7) Thực hiện việc phê duyệt mẫu phương tiện đo sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
(8) Quản lý, tổ chức và thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn;
(9) Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hướng dẫn, kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, chuẩn đo lường, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định;
(10) Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hội, hiệp hội liên quan tổ chức thực hiện việc đổi mới, phát triển hoạt động đo lường, tăng cường năng lực hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản lý, thực thi về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và hội nhập quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];