Toàn văn Công văn 5061/CT-CS giới thiệu điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

Đinh Thị Mai Linh 1,248 lượt xem
14:09 | 23/07/2026
Ngày 22/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5061/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 5061/CT-CS giới thiệu điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế?
  2. Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Tổng hợp Nghị định Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 mới nhất chi tiết như thế nào?

Toàn văn Công văn 5061/CT-CS giới thiệu điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

Ngày 22/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5061/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 5061/CT-CS năm 2026

Đơn cử, tại Mục 10 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 5061/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới tại Điều 25 Nghị định 252/2026/NĐ-CP về hoàn thiện quy định về thời hạn nộp thuế, thời gian gia hạn nộp thuế như sau:

- Sửa đổi quy định về thời hạn tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu có trách nhiệm nộp tiền đã thu của người nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền của người nộp thuế (khoản 2).

- Trước đây, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu phải chuyển số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền của người nộp thuế.

- Việc sửa đổi nhằm thống nhất với quy định xác định thời gian tính tiền chậm nộp theo ngày, đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan thuế trong công tác quản lý và xử lý tiền chậm nộp.

- Sửa đổi quy định về thời điểm tính thời gian gia hạn nộp thuế, đối với trường hợp bị thiên tai, thảm họa, sự kiện bất khả kháng, thời gian gia hạn là 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện; đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm hẩm quyền, thời gian gia hạn là 01 năm kể từ ngày người nộp thuế phải ngừng hoạt động (khoản 3).

- Trước đây, thời gian gia hạn nộp thuế (01 năm hoặc 02 năm) được tính từ thời điểm hết thời hạn nộp thuế.

- Việc sửa đổi này bảo đảm người nộp thuế được hưởng đầy đủ thời gian gia hạn theo chính sách hỗ trợ, góp phần giảm bớt khó khăn về tài chính và tạo điều kiện khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh.

...

Xem thêm chi tiết tại Công văn 5061/CT-CS năm 2026.

Toàn văn Công văn 5061/CT-CS giới thiệu điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

Toàn văn Công văn 5061/CT-CS giới thiệu điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế? (Hình ảnh từ Internet)

Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:

- Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;

- Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;

- Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;

- Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

(2) Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;

- Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;

- Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.

(3) Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;

- Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;

- Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;

- Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;

- Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.

(5) Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:

- Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;

- Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.

(6) Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.

Tổng hợp Nghị định Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 mới nhất chi tiết như thế nào?

Luật Quản lý thuế 2025 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực chính thức từ ngày 1/7/2026.

Dưới đây là tổng hợp Nghị định Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 mới nhất:

Các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

(1) Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Tải về

(2) Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Tải về

(3) Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế Tải về

(4) Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử Tải về

(5) Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết Tải về

(6) Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế Tải về

...

Các Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

(1) Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(2) Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(3) Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(4) Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(5) Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(6) Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(7) Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

(8) Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải về

...

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất