Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết? Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 5,458 lượt xem
08:00 | 07/09/2025
Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết? Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025?
Nội dung chính
  1. Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết?
  2. Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025?
  3. Không nhập khẩu cho con bị phạt bao nhiêu 2025?

Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết?

>> Thủ tục chuyển hộ khẩu online 2025 mới nhất ra sao? Chuyển hộ khẩu 2025 cần những giấy tờ gì?

Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết như sau:

* Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp

Bước 1: Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.

Nhập hộ khẩu cho con cần các giấy tờ sau theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú 2020, cụ thể:

(1) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

TẢI VỀ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

(2) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

(3) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác

Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Nếu người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật Cư trú 2020 trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

(Điều 22 Luật Cư trú 2020).

>> Tra cứu giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân tùy và giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú TẠI ĐÂY

Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

* Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 online

++ Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 online qua VNeID

(Lưu ý: Cách này chỉ được áp dụng đối với công dân đã đăng ký định danh mức 2)

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID → Chọn Thủ tục hành chính → Chọn Đăng ký thường trú tại danh sách hiện ra.

Bước 2: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay (Touch ID)/ khuôn mặt (Face ID). Công dân cần nhập đúng passcode hoặc thực hiện xác thực bằng vân tay/ khuôn mặt.

Lưu ý: Công dân không nhớ passcode nhấn Quên passcode để thực hiện thiết lập lại passcode; nhập sai passcode quá 5 lần sẽ bị khoá passcode sang ngày hôm sau.

Bước 3: Khai thông tin

Tại màn Đăng ký thường trú → Tạo mới yêu cầu → Khai hộ.

Bước 4: Kiểm tra thông tin đăng ký thường trú

Công dân có thể lựa chọn loại hình đăng ký thường trú là lập hộ mới hoặc đăng ký vào hộ đã có sẵn.

Sau đó chọn hình thức xác nhận đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, cha/mẹ/người giám hộ thông qua ứng dụng VNeID hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) TẢI VỀ

Tiếp theo điền họ và tên, số định danh cá nhân của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Bước 5: Chọn nơi đăng ký

Chọn thông tin nơi đề nghị đăng ký tạm trú từ cấp tỉnh, đến xã/phường. Tại đây người dân cần điền thông tin chi tiết địa chỉ thường trú của mình gồm số nhà, số đường, mối quan hệ với chủ hộ.

Nếu có thành viên khác trong gia đình cùng đăng ký thường trú, người dân chọn Thêm thành viên và điền các thông tin theo yêu cầu.

Bước 6: Xác nhận thông tin hồ sơ

Sau khi đã điền đủ thông tin theo hướng dẫn, người dân sẽ xác nhận lại các thông tin, nếu cần chỉnh sửa chỉ cần ấn phím mũi tên quay lại ở góc trái phía trên màn hình. Trước khi gửi hồ sơ, công dân cần đính kèm giấy tờ có liên quan: Hợp đồng thuê nhà; Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp; Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú (CT01).

Ứng dụng cho phép lựa chọn nhận kết quả qua email hoặc nhận trực tiếp tại công an xã/phường nơi đăng ký tạm trú.

VNeID sẽ hiển thị lại thông tin người dùng đã khai báo và đăng ký để kiểm tra. Nếu các thông tin được khai là chính xác, bạn kéo xuống dưới, đánh dấu vào tùy chọn 'Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình', sau đó nhấn nút 'Gửi hồ sơ'.

Bước 7: Nộp lệ phí (Trường hợp công dân không mất lệ phí đăng ký thường trú/tạm trú thì bỏ qua bước này)

++ Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 online qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an

Bước 1: Truy cập vào https://dichvucong.bocongan.gov.vn/

Công dân bấm vào đăng nhập tài khoản

Bước 2: Tìm kiếm thủ tục cư trú muốn thực hiện

Công dân bấm vào “Thủ tục hành chính” Công dân nhập thủ tục cư trú muốn thực hiện vào và bấm tìm kiếm, hệ thống sẽ đưa ra danh sách các thủ tục cư trú có trên dịch vụ công. Công dân chọn thủ tục mình muốn thực hiện bấm vào.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ

Khi công dân bấm vào 1 thủ tục, hệ thống sẽ đưa ra hướng dẫn: trình tự thực hiện, cách thực hiện, thành phần hồ sơ của từng loại thủ tục. Ở mục thành phần hồ sơ (Công dân tải giấy tờ cần thiết để in ra sau đó chụp ảnh đính kèm hồ sơ).

Loại thủ tục

Bước 4: Sau khi chuẩn bị xong các loại giấy tờ của thủ tục mình cần thực hiện. Công dân bấm vào “NỘP HỒ SƠ”.

Bước 5: Tại giao diện nộp hồ sơ, công dân chọn "Cơ quan thực hiện thủ tục" >> Chọn "Đăng ký thường trú lập hộ mới" hoặc "Đăng ký thường trú vào hộ đã có" >> Chọn "Trường hợp" Trường hợp người khai thông tin là người đăng ký thường trú thì click vào ô "Người khai thông tin là người Đăng ký thường trú", nếu khai hộ thì click vào ô "Khai hộ"

Tiếp theo điền thông tin của người đăng ký thường trú >> Điền thông tin của các thành viên trong hộ thay đổi cùng

Điền thông tin của "Nơi đề nghị đăng ký thường trú" >> Nội dung đề nghị

Bước 6: Tại giao diện "Hồ sơ đính kèm" công dân đính kèm hồ sơ, biểu mẫu, giấy tờ, tài liệu có liên quan à Chọn hình thức nhận kết quả à Tích chọn vào ô "Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên" >> Bấm "Ghi và gửi hồ sơ"

Bước 7: Sau khi hoàn thành thì hệ thống sẽ cung cấp số hồ sơ cho công dân để thực hiện chức năng "tra cứu hồ sơ" phục vụ theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ.

Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết? Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025?

Thủ tục nhập khẩu cho con 2025 trực tiếp, online đầy đủ, chi tiết? Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025? (Hình từ Internet)

Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

Người nộp lệ phí
Công dân Việt Nam khi thực hiện thủ tục đăng ký cư trú (đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ) với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định pháp luật cư trú thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Đồng thời, tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định như sau:

Các trường hợp miễn lệ phí
Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:
1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
4. Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Trẻ em theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em 2016 => Là người dưới 16 tuổi.

Theo đó, thông tin "Nhập khẩu cho con hết bao nhiêu tiền 2025?" được giải đáp như sau:

Miễn phí cho trẻ em - là người dưới 16 tuổi.

Như vậy, nếu con dưới 16 tuổi sẽ được miễn lệ phí.

Lưu ý: Còn miễn phí lệ phí đăng ký đối với các đối tượng sau:

Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010.

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

- Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Hiện nay, biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC như sau:

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Không nhập khẩu cho con bị phạt bao nhiêu 2025?

Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên.

Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người chưa thành niên được đăng ký thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ (khoản 2 Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP).

Không nhập khẩu cho con bị phạt phạt hành chính theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
...

Theo đó, không nhập khẩu cho con sẽ bị phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Người ký hợp đồng 111 có phải ký lại hợp đồng mới theo nghị định 235 không? Quyền, nghĩa vụ của cá nhân ký hợp đồng 235 như nào?

Người ký hợp đồng 111 trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký đến hết thời hạn mà không phải ký lại hợp đồng mới theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Xếp loại chất lượng công chức là lãnh đạo, quản lý 2026: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ qua những tiêu chí nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định đánh giá xếp loại chất lượng công chức sẽ dựa vào tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức. Sau đây là tiêu chính đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức là lãnh đạo, quản lý.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thái Nguyên: Phát 30.000 vé miễn phí xem chương trình nghệ thuật Rock “Thái Nguyên bừng sáng”

Đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, nghệ thuật của Nhân dân, tỉnh Thái Nguyên sẽ tổ chức chương trình nghệ thuật nhạc Rock “Thái Nguyên bừng sáng” (Rock Concert) với quy mô dự kiến 30.000 khán giả. Đáng chú ý, vé tham dự được phát miễn phí trực tiếp tại Sân vận động Thái Nguyên. Đây là thông tin được đưa ra tại cuộc họp bàn phương án tổ chức chương trình, diễn ra sáng 31/10, do đồng chí Dương Văn Lượng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.