Thông tư 63/2026/TT-BKHCN về danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã HS ra sao?

10:48 | 29/10/2026
Nội dung Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tại Thông tư 63/2026/TT-BKHCN cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Thông tư 63/2026/TT-BKHCN về danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã HS ra sao?
  2. Nguyên tắc xây dựng và quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu theo Thông tư 63 ra sao?
  3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hiện nay ra sao?

Thông tư 63/2026/TT-BKHCN về danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã HS ra sao?

Ngày 27/10/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 63/2026/TT-BKHCN công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS).

>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 63/2026/TT-BKHCN

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 63/2026/TT-BKHCN là Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu Công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Danh mục cấm nhập khẩu) cụ thể như sau:

...

Xem chi tiết >>> TẢI VỀ

*Lưu ý: Thông tư 63/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Thông tư 63/2026/TT-BKHCN về danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã HS ra sao?

Thông tư 63/2026/TT-BKHCN về danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã HS ra sao?

Nguyên tắc xây dựng và quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu theo Thông tư 63 ra sao?

Tại Điều 2 Thông tư 63/2026/TT-BKHCN quy định nguyên tắc xây dựng và quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu như sau:

(1) Nguyên tắc xây dựng Danh mục cấm nhập khẩu:

- Danh mục cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS) được xây dựng trên cơ sở Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

- Trường hợp mã số hàng hóa (mã HS) tại Danh mục cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư này không thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì áp dụng theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Danh mục cấm nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.

(2) Các quy định áp dụng Danh mục cấm nhập khẩu:

- Trường hợp Danh mục cấm nhập khẩu quy định đến nhóm 04 chữ số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thuộc nhóm đó;

- Trường hợp Danh mục cấm nhập khẩu quy định đến phân nhóm 06 chữ số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thuộc phân nhóm đó;

- Trường hợp Danh mục cấm nhập khẩu quy định chi tiết đến mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thì chỉ áp dụng đối với mã số 08 chữ số đó;

- Bộ phận, phụ kiện và cụm linh kiện, linh kiện điện tử đã qua sử dụng của các sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu;

- Sản phẩm công nghệ số tân trang có mã số hàng hóa (mã HS) thuộc Danh mục cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư này bị cấm nhập khẩu.

Sản phẩm công nghệ số tân trang quy định tại điểm này là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng, được sửa chữa, thay thế linh kiện để phục hồi chức năng, chất lượng và hình thức tương đương sản phẩm mới; phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chế độ bảo hành và quy định về nhãn hàng hóa như đối với sản phẩm mới theo quy định của pháp luật;

- Dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí được phép nhập khẩu theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số, phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm vi mạch bán dẫn hoặc hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu.

Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hiện nay ra sao?

Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.

(2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 292/2026/NĐ-CP phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(3) Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hoá để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Cách nhận xét đảng viên nơi cư trú trên phần mềm iCPV Book ra sao? Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến thế nào?

Từ năm 2026, thủ tục lấy ý kiến nhận xét của chi ủy, chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên đang công tác được triển khai trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, cần phân biệt ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử iCPV Book với hệ thống thực hiện thủ tục hành chính của Đảng.

Bài viết mới nhất