Thông tư 142/2026/TT-BTC về thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu sửa đổi các Thông tư ra sao?
Ngày 29/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.
Tải về Thông tư 142/2026/TT-BTC
Đơn cử, tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 142/2026/TT-BTC có nội dung sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 49/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 56/2019/TT-BTC) về:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu:
Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Thông tư 38/2015/TT- BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 142/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026.
>> Thông tư 128/2026/TT-BTC quản lý hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh
>> Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện

Thông tư 142/2026/TT-BTC về thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu sửa đổi các Thông tư ra sao?
Điều khoản thi hành của Thông tư 142/2026/TT-BTC thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 142/2026/TT-BTC về điều khoản thi hành như sau:
(1) Thông tư 142/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
(2) Cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ban hành định dạng thông điệp dữ liệu để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư 142/2026/TT-BTC.
(3) Trường hợp theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải phóng hàng, Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng điều ước quốc tế đó.
(4) Trường hợp chức năng, nhiệm vụ, tên gọi của các cơ quan, tổ chức được giao tại Thông tư 142/2026/TT-BTC thay đổi thì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, tên gọi mới của các cơ quan, tổ chức đó.
(5) Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư 142/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
(6) Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý.
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
Căn cứ theo Điều 18 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027, quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:
(1) Người khai hải quan có quyền:
- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ:
- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;
- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];