Quy định tuổi đổi thẻ căn cước 2025 mới nhất? Mức thu lệ phí khi đổi thẻ căn cước mới nhất năm 2025?

Lục Trung Tài 2,097 lượt xem
07:19 | 05/02/2025
Quy định tuổi đổi thẻ căn cước 2025 mới nhất? Mức thu lệ phí khi đổi thẻ căn cước mới nhất năm 2025?
Nội dung chính
  1. Quy định tuổi đổi thẻ căn cước 2025 mới nhất
  2. Mức thu lệ phí khi đổi thẻ căn cước mới nhất năm 2025 là bao nhiêu?
  3. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước

Quy định tuổi đổi thẻ căn cước 2025 mới nhất

Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về độ tuổi đổi thẻ căn cước như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, trong năm 2025, những người sinh năm 2011, 2000, 1985, 1965 đã đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước theo quy định. Trường hợp đã được cấp, cấp đổi, cấp lại căn cước trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Mức thu lệ phí khi đổi thẻ căn cước mới nhất năm 2025 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC thì mức thu lệ phí khi đổi thẻ căn cước như sau:

Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
a) Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
b) Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
c) Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.

Tuổi đổi thẻ căn cước

Quy định tuổi đổi thẻ căn cước 2025 (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước như sau:

- Công dân đến cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi;

- Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót thì người tiếp nhận thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định này trước khi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;

- Trường hợp thông tin của công dân chính xác, người tiếp nhận đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trích xuất thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau khi xác định thông tin người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là chính xác thì thực hiện trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước.

Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia

- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;

Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này;

- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;

- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.

Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.

Cơ quan quản lý căn cước tổ chức lưu động việc tiếp nhận yêu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân Việt Nam ở trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài trong điều kiện, khả năng của mình; bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Căn cước, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lục Trung Tài Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Người ký hợp đồng 111 có phải ký lại hợp đồng mới theo nghị định 235 không? Quyền, nghĩa vụ của cá nhân ký hợp đồng 235 như nào?

Người ký hợp đồng 111 trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký đến hết thời hạn mà không phải ký lại hợp đồng mới theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Xếp loại chất lượng công chức là lãnh đạo, quản lý 2026: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ qua những tiêu chí nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định đánh giá xếp loại chất lượng công chức sẽ dựa vào tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức. Sau đây là tiêu chính đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức là lãnh đạo, quản lý.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Quyết định quy định mua, thuê mua nhà ở xã hội không qua bốc thăm đối với người bị thu hồi đất tại Hà Nội ra sao?

Dự thảo Quyết định của UBND Thành phố Hà Nội về Quy định chi tiết trình tự, tiêu chí để các chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được mua, thuê mua nhà ở xã hội không qua bốc thăm dưới đây.

Pháp luật
Thái Nguyên: Phát 30.000 vé miễn phí xem chương trình nghệ thuật Rock “Thái Nguyên bừng sáng”

Đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, nghệ thuật của Nhân dân, tỉnh Thái Nguyên sẽ tổ chức chương trình nghệ thuật nhạc Rock “Thái Nguyên bừng sáng” (Rock Concert) với quy mô dự kiến 30.000 khán giả. Đáng chú ý, vé tham dự được phát miễn phí trực tiếp tại Sân vận động Thái Nguyên. Đây là thông tin được đưa ra tại cuộc họp bàn phương án tổ chức chương trình, diễn ra sáng 31/10, do đồng chí Dương Văn Lượng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.