Mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất tại TPHCM từ 01/6/2023? Ai được miễn phí hồ sơ cấp sổ đỏ, nhà đất?

09:43 | 01/06/2023
Cho tôi hỏi: Mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất tại TPHCM từ 01/6/2023? Ai được miễn phí hồ sơ cấp sổ đỏ, nhà đất? - Câu hỏi của chị Quỳnh (Quận 3)
Nội dung chính
  1. Mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà, đất tại TP Hồ Chí Minh từ 01/6/2023?
  2. Đối tượng phải đóng phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất gồm những ai?
  3. Ai được miễn phí khi làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất trên địa bàn TP Hồ Chí Minh?

Mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà, đất tại TP Hồ Chí Minh từ 01/6/2023?

Căn cứ Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ 01/6/2023, mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cập nhật cho 02 trường hợp: Giao đất, cho thuê đất và Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

Theo đó, so với quy định cũ, mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà, đất tại TP Hồ Chí Minh thay đổi như sau:

- Trường hợp thẩm định hồ sơ để chuyển nhượng:

+ Hộ gia đình, cá nhân: từ 600.000 đồng đến 900.000 đồng đối với công việc thực hiện theo hồ sơ. Và từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với công việc thực hiện theo thửa

+ Tổ chức: Từ 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng đối với công việc thực hiện theo hồ sơ. Và từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng đối với vông việc thực hiện theo thửa.

- Phí cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại và các loại biến động:

+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 600.000 đồng đến 2,8 triệu đồng;

+ Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo: Từ 1 đến 3 triệu đồng.

Mức phí cụ thể cho từng trường hợp được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND.

Ảnh chụp 1 phần Bảng Phụ lục mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ như sau:

Trong đó:

- Tổng mức thu phí cho 01 trường hợp đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất bao gồm chi tiết 05 mức thu công việc thực hiện theo hồ sơ; theo thửa; theo giấy chứng nhận; theo trang A3, A4 và theo tờ.

- Mức thu theo các loại hình đăng ký chưa bao gồm mức thu cho công việc phục vụ thẩm định và chỉnh lý hồ sơ lưu trữ.

Tải Phụ lục Mức thu phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà, đất TP HCM Tại đây

Mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất tại TPHCM từ 01/6/2023? Ai được miễn phí hồ sơ cấp sổ đỏ, nhà đất?

Mức phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất tại TPHCM từ 01/6/2023? Ai được miễn phí hồ sơ cấp sổ đỏ, nhà đất? (Hình từ Internet)

Đối tượng phải đóng phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND, mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được áp dụng đối với các trường hợp giao, cho thuê đất và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.

Theo đó, đối tượng áp dụng bao gồm:

- Cơ quan, tổ chức;

- Cơ sở tôn giáo;

- Hộ gia đình;

- Cá nhân;

- Cộng đồng dân cư.

Các đối tượng nêu trên khi sử dụng dịch vụ thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện giao, cho thuê đất và đăng ký cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật thì phải thực hiện nộp phí làm hồ sơ theo Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp).

Ai được miễn phí khi làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất trên địa bàn TP Hồ Chí Minh?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND như sau:

Quy định về thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...
4. Đối tượng miễn thu phí
Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng. đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn Thành phố được căn cứ theo quy định tại Quyết định 36/2021/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, người được miễn phí làm sổ đỏ, hồ sơ nhà đất trên địa bàn TP Hồ Chí Minh bao gồm các đối tượng tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

- Trẻ em;

- Hộ nghèo;

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật;

- Người có công với cách mạng;

- Đồng bào dân tộc thiểu số.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đánh giá chất lượng sinh hoạt tổ đảng theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW ngày 20/10/2026 như thế nào? Cách tính điểm ra sao?

Hướng dẫn 09-HD/BTCTW ngày 20/10/2026 đặt ra quy trình tổ chức sinh hoạt tổ đảng và cơ chế tổng hợp, đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ theo mô hình này. Khi tính điểm, cần phân biệt rõ điểm của từng tổ đảng, điểm bình quân N1 và điểm phần việc cấp chi bộ N2 để bảo đảm kết quả đánh giá đúng cấp và đúng quy trình.