Dự thảo Thông tư miễn giảm phí lệ phí tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số có nội dung ra sao?

Nguyễn Văn Phú 159 lượt xem
17:26 | 07/08/2026
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Thông tư Quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư miễn giảm phí lệ phí tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số có nội dung ra sao?
  2. Các chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số ra sao?
  3. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như thế nào?

Dự thảo Thông tư miễn giảm phí lệ phí tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số có nội dung ra sao?

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Thông tư Quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Thông tư

Theo đó, tại Điều 1 Dự thảo Thông tư quy định về miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số dự kiến như sau:

Từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số được miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí, bao gồm:

(1) Giảm lệ phí trước bạ như sau:

- Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;

- Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;

- Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ. Xe mô tô tại điểm này được xác định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chính sách giảm mức thu lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này chỉ áp dụng 01 lần duy nhất/01 tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô tô)/01 công dân trong 01 năm (kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành). Số tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

(2) Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch

Quy định tại Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.

(3) Miễn lệ phí đăng ký cư trú

Đối với các trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú và tách hộ quy định tại Điều 5 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.

(4) Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

Đối với các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước, cấp đổi thẻ căn cước và cấp lại thẻ căn cước quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

(5) Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Quy định tại Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

(6) Miễn lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

Đối với việc đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) quy định tại Số TT 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

(7) Miễn lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

Đối với các trường hợp cấp đổi, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời quy định tại Điều 5 Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

(8) Miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh và tem AB

Theo quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 81/2026/TT-BTC.

(9) Giảm 50% mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hằng năm, công trình tạm quy định tại Số TT 1 và Số TT 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

(10) Giảm 50% mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy

Quy định tại Điều 4 Thông tư 70/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy. Mức thu tối thiểu là 250.000 đồng/dự án và mức thu tối đa là 75.000.000 đồng/dự án.

*Lưu ý: Trường hợp được thông qua dự thảo Thông tư sẽ có hiệu lực từ 15/8/2026.

Dự thảo Thông tư miễn giảm phí lệ phí tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số có nội dung ra sao?

Dự thảo Thông tư miễn giảm phí lệ phí tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số có nội dung ra sao?

Các chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số ra sao?

Các chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích công dân số được nêu tại Điều 5 Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 gồm:

- Công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.

- Công dân là người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc đối tượng khác được hưởng các chính sách khuyến khích khác theo quy định của pháp luật ngoài quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

- Công khai, minh bạch và chia sẻ dữ liệu về mức độ được hưởng chính sách khuyến khích của Nhà nước:

+ Mức độ được hưởng chính sách của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 được hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia gắn với tài khoản định danh điện tử của cá nhân đó;

- Hệ thống định danh và xác thực điện tử thực hiện chia sẻ thông tin về mức độ được hưởng các chính sách của Nhà nước theo yêu cầu của cá nhân cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thông tin khác để làm căn cứ triển khai các chính sách ưu đãi.

- Việc áp dụng các chính sách khuyến khích tại Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 không làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong việc lựa chọn phương thức tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như thế nào?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như sau:

(1) Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01

- Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;

- Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;

- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

- Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.

(2) Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02

- Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

- Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;

- Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;

- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

- Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.

(3) Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại (1), (2).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất