Đề thi tham khảo môn Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 mới nhất 2026? Tải đề thi Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 ở đâu?
Dưới đây là "Đề thi tham khảo môn Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 1 mới nhất 2026? Tải đề thi Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 1 ở đâu" như sau:
>>> TẢI VỀ Đề thi tham khảo môn Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 mới nhất 2026
Tham khảo đề thi tham khảo môn Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 mới nhất 2026 dưới đây:

...
*Trên đây là "Đề thi tham khảo môn Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 mới nhất 2026? Tải đề thi Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 ở đâu"
Để giúp học sinh tiếp cận những bài học, kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật một cách dễ hiểu, có hệ thống và gần gũi với đời sống. Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt AIGiaoDuc giúp học môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật theo thực tế, dễ hiểu, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống. Nội dung được xây dựng bám sát cấu trúc và tinh thần của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm. Mỗi bài học được thiết kế như một câu chuyện gần gũi, giúp học sinh từng bước hình thành ý thức công dân, tư duy pháp luật và kỹ năng sống cần thiết. Đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, hỗ trợ học sinh học tập, ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhờ đó, ứng dụng đảm bảo tính liên thông từ cấp 2 lên cấp 3, phù hợp với nhu cầu học tập và định hướng phát triển của học sinh phổ thông trong xã hội hiện đại. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|

Đề thi tham khảo môn Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 mới nhất 2026? Tải đề thi Kinh tế pháp luật 11 học kỳ 2 ở đâu? (Hình ảnh Internet)
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Chương trình giáo dục công dân ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở như sau:
(I) NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI
(1) Nhận thức chuẩn mực hành vi
- Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
-Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
- Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày.
- Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
(2) Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
- Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
- Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả năng của bản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác.
(3) Điều chỉnh hành vi
- Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
- Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ, không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
- Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
- Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
(II) NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
(1) Tự nhận thức bản thân
Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội của bản thân.
(2) Lập kế hoạch phát triển bản thân
- Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
- Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
(3) Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
- Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
- Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
(III) NĂNG LỰC TÌM HIỂU VÀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
(1) Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội
- Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật.
- Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
- Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
(2) Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
-Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
- Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi.
- Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi phù hợp với lứa tuổi.
- Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao động và hoạt động cộng đồng.
Hướng dẫn hình thức đánh giá học sinh trung học phổ thông ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về hình thức đánh giá học sinh trung học như sau:
(1) Đánh giá bằng nhận xét
- Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
- Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.
- Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
- Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
(2) Đánh giá bằng điểm số
- Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
- Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
(3) Hình thức đánh giá đối với các môn học
- Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
