Danh sách XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành theo tiêu chuẩn diện tích năm 2026 ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên của xã như sau:
Tiêu chuẩn của xã
...
2. Diện tích tự nhiên:
a) Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;
b) Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;
c) Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.
Như vậy, XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành theo tiêu chuẩn diện tích đối với xã miền núi có diện tích nhỏ hơn 100km2; xã ở hải đảo có diện tích nhỏ hơn 15km2 và xã còn lại có diện tích nhỏ hơn 30km2.
Danh sách xã phường CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành theo tiêu chuẩn diện tích năm 2026 dưới đây:
Danh sách xã phường CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành theo tiêu chuẩn diện tích năm 2026
TT | Tỉnh/Thành phố | Xã phường CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành |
1 | TP Hà Nội | |
2 | TP Hồ Chí Minh | |
3 | TP Hải Phòng | |
4 | TP Đà Nẵng | |
5 | TP Huế | |
6 | TP Cần Thơ | |
7 | TP Đồng Nai | |
8 | Lai Châu | TẠI ĐÂY |
9 | Cao Bằng | TẠI ĐÂY |
10 | Lào Cai | TẠI ĐÂY |
11 | Lạng Sơn | TẠI ĐÂY |
12 | Điện Biên | TẠI ĐÂY |
13 | Sơn La | TẠI ĐÂY |
14 | Tuyên Quang | TẠI ĐÂY |
15 | Quảng Ninh | TẠI ĐÂY |
16 | Thái Nguyên | TẠI ĐÂY |
17 | Phú Thọ | |
18 | Bắc Ninh | |
19 | Hưng Yên | |
20 | Ninh Bình | TẠI ĐÂY |
21 | Thanh Hóa | TẠI ĐÂY |
22 | Nghệ An | |
23 | Hà Tĩnh | TẠI ĐÂY |
24 | Quảng Trị | |
25 | Quảng Ngãi | TẠI ĐÂY |
26 | Gia Lai | |
27 | Đắk Lắk | TẠI ĐÂY |
28 | Khánh Hòa | TẠI ĐÂY |
29 | Lâm Đồng | |
30 | Tây Ninh | |
31 | Đồng Tháp | |
32 | An Giang | |
33 | Vĩnh Long | TẠI ĐÂY |
34 | Cà Mau | TẠI ĐÂY |
(đang liên tục cập nhật ...)
*Trên đây là thông tin danh sách XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành theo tiêu chuẩn diện tích năm 2026!

Danh sách XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐẠT CHUẨN của 34 tỉnh thành theo tiêu chuẩn diện tích năm 2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:
- Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
- Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.
- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.
- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.
Tiêu chuẩn về diện tích và dân số xã, phường, đặc khu 2026 ra sao?
Tiêu chuẩn về diện tích và dân số xã, phường, đặc khu 2026 được quy định tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 24/12/2025 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
TẢI VỀ Tiêu chuẩn về diện tích và dân số xã, phường, đặc khu 2026
Tiêu chuẩn của xã | Tiêu chuẩn của phường | Tiêu chuẩn của đặc khu |
(1) Quy mô dân số: (i) Xã miền núi từ 5.000 người trở lên; (ii) Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên; (iii) Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên. (2) Diện tích tự nhiên: (i) Xã miền núi từ 100 km2 trở lên; (ii) Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên; (iii) Xã không thuộc (i và ii (2)) từ 30 km2 trở lên. (3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố. | (1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên. (2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên. (3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố. (4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên. (5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau: (i) Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên; (ii) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên; (iii) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên; (iv) Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất; (v) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất. | Tiêu chuẩn của đặc khu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Đặc khu đã được công nhận loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị thì được xác định là đơn vị hành chính đô thị. |
Theo quy định thì từ ngày 01/01/2026, tiêu chuẩn đối với xã, phường và đặc khu được áp dụng theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
Lưu ý:
- Đơn vị hành chính được hình thành trước ngày Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành (tức trước 1/1/2026) thì không phải đánh giá lại tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I của Nghị quyết này. - Trường hợp điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính để giải quyết các vấn đề còn bất hợp lý về phân định địa giới đơn vị hành chính do biến động về địa chất, địa hình hoặc do quá trình phát triển kinh tế - xã hội mà diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính biến động không quá 20% và không làm thay đổi số lượng đơn vị hành chính thì đơn vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới không phải đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I của Nghị quyết này. - Trường hợp để đáp ứng yêu cầu đặc biệt về quản lý lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền quốc gia hoặc phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực liên kết phát triển với các trung tâm kinh tế lớn của quốc gia theo định hướng của cấp có thẩm quyền thì đơn vị hành chính có thể được thành lập, nhập, chia hoặc điều chỉnh địa giới mà không áp dụng các tiêu chuẩn quy định tại Chương I của Nghị quyết này. Chương I của Nghị quyết quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];