Công văn 9605/VPCP-PL triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật và nhiệm vụ lập pháp thời gian tới ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
11:30 | 23/09/2026
Công văn 9605/VPCP-PL triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật và nhiệm vụ lập pháp thời gian tới như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 9605/VPCP-PL triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật và nhiệm vụ lập pháp thời gian tới ra sao?
  2. Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật được thực hiện khi nào?
  3. Nhóm tiêu chí đánh giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật?

Công văn 9605/VPCP-PL triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật và nhiệm vụ lập pháp thời gian tới ra sao?

Ngày 21/9/2026, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 9605/VPCP-PL năm 2026 về việc triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật được giao tại các văn kiện Hội nghị TW3 và các nhiệm vụ lập pháp trong thời gian tới

>> TẢI VỀ Công văn 9605/VPCP-PL năm 2026

Theo đó, Công văn 9605/VPCP-PL năm 2026 về việc triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật được giao tại các văn kiện Hội nghị TW3 và các nhiệm vụ lập pháp trong thời gian tới như sau:

Thực hiện ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Văn bản số 246/UBTVQH16-PLTP ngày 11 tháng 9 năm 2026 về việc triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật được giao tại các văn kiện Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; triển khai các luật, nghị quyết vừa thông qua và các nhiệm vụ xây dựng pháp luật từ nay đến cuối năm 2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu có ý kiến như sau:

(1) Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ:

- Trên cơ sở kết quả rà soát bước đầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Danh mục các nhiệm vụ lập pháp cần phải triển khai thực hiện và định hướng nội dung sửa đổi, ban hành mới của các nhiệm vụ lập pháp (tại Phụ lục kèm theo Văn bản số 246/UBTVQH16-PLTP nêu trên) tiếp tục rà soát kỹ, xác định đầy đủ các nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc đề xuất bổ sung các nhiệm vụ lập pháp vào Định hướng Chương trình lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI, đồng thời đề xuất bổ sung các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết vào Chương trình lập pháp năm 2026 và các năm tiếp theo để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

- Khẩn trương hoàn thiện dự thảo Báo cáo của Chính phủ đánh giá tình hình thi hành Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ (tại Văn bản số 9498/VPCP-PL ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ), báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các giải pháp tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết 206/2025/QH15 và kiến nghị Quốc hội xem xét, thông qua dự án Luật Văn bản quy phạm pháp luật, trong đó luật hóa cơ chế ủy quyền lập pháp theo Nghị quyết 206/2025/QH15 và quy định cơ chế chuyển tiếp đối với các văn bản đã được ban hành theo Nghị quyết 206/2025/QH15.

(2) Giao các Bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, khẩn trương tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và chủ động ban hành theo thẩm quyền 27 văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất 1 , bảo đảm chất lượng, tiến độ trình ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm với luật, nghị quyết.

- Tập trung nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và ý kiến của Chính phủ tại Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật ngày 16 tháng 9 năm 2026 để chỉnh lý, hoàn thiện các dự án bộ luật, luật đã được Quốc hội cho ý kiến lần đầu tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất; khẩn trương tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với những dự án có nội dung phức tạp, phạm vi điều chỉnh rộng như dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi), Luật Đất đai (sửa đổi), Luật Nhà ở (sửa đổi), Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi).

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội trong quá trình thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến đối với các dự án luật, nghị quyết trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ hai; khẩn trương hoàn thiện hồ sơ các dự án luật, nghị quyết đã được Chính phủ xem xét, cho ý kiến, bảo đảm thời hạn trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong tháng 9 năm 2026.

- Chủ động phối hợp với các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung, tài liệu các dự án luật, nghị quyết theo yêu cầu để đưa ra thảo luận tại Hội nghị đại biểu Quốc hội chuyên trách (dự kiến tổ chức vào nửa cuối tháng 9 năm 2026).

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Đồng chí chỉ đạo thực hiện./.

Công văn 9605/VPCP-PL triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật và nhiệm vụ lập pháp thời gian tới ra sao?

Công văn 9605/VPCP-PL triển khai nhiệm vụ xây dựng pháp luật và nhiệm vụ lập pháp thời gian tới ra sao?

Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật được thực hiện khi nào?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 có nêu Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật được thực hiện như sau:

Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6/7/2026.

- Việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật theo Đề án này được thực hiện từ kỳ đánh giá quý III năm 2026 đến hết kỳ đánh giá quý III năm 2027.

- Khuyến khích các bộ, cơ quan ngang bộ triển khai việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.

Nhóm tiêu chí đánh giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật?

Căn cứ Mục 2 Phần II Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 có nêu về nhóm tiêu chí đánh giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Nhóm tiêu chí này gồm 02 tiêu chí thành phần: (a) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp; (b) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp. Thang điểm và cách thức đánh giá, chấm điểm cụ thể như sau:

(1) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp

- Thang điểm (từ 0 đến 50 điểm)

+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước và đúng thời hạn chấm 50 điểm.

+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn từ 01 - 03 ngày chấm 40 điểm.

+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn từ 04 - 06 ngày chấm 30 điểm.

+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn từ 07 ngày trở lên chấm 0 điểm.

+ Không đánh giá, chấm điểm trong trường hợp phải thực hiện thẩm định gấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ.

- Về cách thức chấm điểm

+ Cơ quan thực hiện việc chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp: Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

+ Điểm chấm kết quả thẩm định tại mục này là điểm trung bình cộng của các văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp trong kỳ đánh giá, chấm điểm (tổng điểm thẩm định với các văn bản/tổng số văn bản phải thẩm định).

+ Bộ Tư pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất cách thức thực hiện và xác định các trường hợp ngoại lệ (nếu có).

(2) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp

- Thang điểm (từ 0 đến 50 điểm)

+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm chất lượng (không thuộc các trường hợp phải trừ điểm dưới đây) chấm 50 điểm.

+ Trường hợp Báo cáo thẩm định thiếu một trong các nội dung bắt buộc theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này thì mỗi nội dung thiếu bị trừ 10 điểm.

+ Trường hợp sau khi cơ quan chủ trì soạn thảo đã tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và gửi lại hồ sơ theo quy định để Bộ Tư pháp rà soát trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhưng Bộ Tư pháp không có ý kiến bằng văn bản hoặc có ý kiến không rõ ràng về việc đồng ý hay không đồng ý đối với nội dung tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo về các vấn đề đã được nêu trong Báo cáo thẩm định bị trừ 20 điểm.

+ Trường hợp nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi ban hành bị sửa đổi, bổ sung, đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực hoặc bãi bỏ do trái pháp luật mà trong quá trình thẩm định Bộ Tư pháp không phát hiện ra hoặc có nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp bị trừ 20 điểm.

+ Trường hợp đã chấm điểm thẩm định của Bộ Tư pháp đối với dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ở kỳ đánh giá, chấm điểm trước nhưng đến kỳ đánh giá, chấm điểm sau mới có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung trái pháp luật và có lỗi của Bộ Tư pháp trong quá trình thẩm định thì văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm và trừ điểm tại kỳ đánh giá, chấm điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

+ Không chấm điểm đối với trường hợp phải thẩm định gấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ.

+ Không trừ điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp trong các trường hợp sau:

. Trường hợp các vấn đề phát sinh đã được Bộ Tư pháp nêu rõ trong Báo cáo thẩm định nhưng cơ quan chủ trì soạn thảo không tiếp thu hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phương án khác;

. Trường hợp văn bản bị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực do trái pháp luật mà nội dung liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tham gia thẩm định đã được nêu tên cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này nhưng khi thẩm định lại không có ý kiến về vấn đề này hoặc có nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của các cơ quan đó;

. Trường hợp Báo cáo thẩm định thiếu một trong các nội dung bắt buộc xuất phát từ nguyên nhân do các bộ có trách nhiệm thẩm định không tham gia thẩm định và không có ý kiến bằng văn bản đúng hạn.

- Cách thức chấm điểm

+ Cơ quan thực hiện việc chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp: Văn phòng Chính phủ.

+ Điểm của tiêu chí chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp được tính bằng trung bình cộng điểm chất lượng của tất cả các văn bản do Bộ Tư pháp thẩm định trong kỳ đánh giá, chấm điểm.

+ Bộ Tư pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện; xác định các trường hợp ngoại lệ khác (nếu có).

(3) Cách thức tổng hợp, xác định điểm của nhóm tiêu chí tại Mục 2 Phần II Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026

Điểm đánh giá tiêu chí tại Mục 2 là tổng điểm chấm tại điểm a và điểm b của Mục 2 Phần II Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất