Công văn 6350/BTP-PLDSKT Bộ Tư pháp trả lời vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự ra sao?

17:05 | 16/10/2025
Công văn 6350/BTP-PLDSKT Bộ Tư pháp trả lời vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 6350/BTP-PLDSKT Bộ Tư pháp trả lời vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự ra sao?
  2. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự được pháp luật được quy định ra sao?
  3. Có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự?

Công văn 6350/BTP-PLDSKT Bộ Tư pháp trả lời vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự ra sao?

Ngày 9/10/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn 6350/BTP-PLDSKT năm 2025 về việc trả lời các phản ánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.

>>> Tải về Công văn 6350/BTP-PLDSKT năm 2025

Theo đó, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, trên cơ sở kết quả tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị và những khó khăn, vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự, Bộ Tư pháp đã có ý kiến tại Phụ lục đối với mỗi kiến nghị, phản ánh của Quý Cơ quan, tổ chức về những khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự 2015 theo các tiêu chí cụ thể sau:

Quy định mâu thuẫn, chồng chéo trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) hoặc giữa các văn bản QPPL (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 6350/BTP-PLDSKT năm 2025 Tải về);

- Quy định của văn bản QPPL không rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không khả thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 6350/BTP-PLDSKT năm 2025 Tải về).

Xem chi tiết thêm tại Công văn 6350/BTP-PLDSKT năm 2025 ban hành ngày 9/10/2025.

Công văn 6350/BTP-PLDSKT Bộ Tư pháp trả lời vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự ra sao?

Công văn 6350/BTP-PLDSKT Bộ Tư pháp trả lời vướng mắc do quy định pháp luật liên quan đến Bộ luật Dân sự ra sao? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự được pháp luật được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 99 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự được pháp luật quy định có nội dung cụ thể như sau:

(1) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của mình bằng tài sản mà mình là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, trừ trường hợp tài sản đã được chuyển giao cho pháp nhân theo quy định tại mục (2).

(2) Pháp nhân do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương thành lập không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương.

(3) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của pháp nhân do mình thành lập, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, trừ trường hợp Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương bảo lãnh cho nghĩa vụ dân sự của pháp nhân này theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, ở địa phương, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự?

Căn cứ theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Như vậy, có 05 nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự bao gồm:

(1) Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

(2) Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

(3) Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

(4) Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

(5) Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất