Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế ra sao? Hướng dẫn mới về ủy nhiệm thu thuế chi tiết?

Phạm Thị Hồng 703 lượt xem
09:01 | 08/11/2025
Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế ra sao? Hướng dẫn mới về ủy nhiệm thu thuế chi tiết?
Nội dung chính
  1. Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế ra sao? Hướng dẫn mới về ủy nhiệm thu thuế chi tiết?
  2. Căn cứ vào đâu để ban hành quyết định ủy nhiệm thu thuế?
  3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu được quy định ra sao?

Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế ra sao? Hướng dẫn mới về ủy nhiệm thu thuế chi tiết?

Ngày 03/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4892/CT-CS năm 2025 về việc hướng dẫn mức trích kinh phí ủy nhiệm thu thuế.

TẢI VỀ Công văn 4892/CT-CS năm 2025

Theo đó, Công văn 4892/CT-CS năm 2025 về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế như sau:

Tại điểm b khoản 7 Điều 39 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu
...
7. Kinh phí ủy nhiệm thu
...
b) Việc chi trả kinh phí ủy nhiệm thu phải được thực hiện đúng đối tượng, đúng địa bàn và thanh toán bằng chuyên khoản thông qua tài khoản của bên được ủy nhiệm thu tại ngân hàng, kho bạc nhà nước; không thực hiện thanh toán kinh phí ủy nhiệm thu bằng tiển mặt. Cơ quan quản lý thuế phải trả kinh phí cho bên được ủy nhiệm thu trên cơ sở được quy định tại Hợp đồng ủy nhiệm thu và số tiền người nộp thuế đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
...

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:

Kinh phí ủy nhiệm thu
1. Nội dung chi ủy nhiệm thu
Cơ quan Thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
2. Mức kinh phí ủy nhiệm thu:
Mức kinh phí ủy nhiệm thu đối với các khoản thu tại khoản 1 Điều này được xác định bằng tỷ lệ % trên tổng số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được quy định trong Hợp đồng ủy nhiệm thu.
Cơ quan Thuế xây dụng mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quân lý thu thuể đối với từng địa bàn, mức kinh phí ủy nhiệm thu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Nội dung chi ủy nhiệm thu được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính và được giao trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của Cơ quan Thuế theo quy định.
...

Tại Phụ lục mức kinh phí ủy nhiệm thu kèm theo Quyết định 2051/QÐTCT năm 2024 của Tổng cục Thuế hướng dẫn:

...
Mức kinh phí ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước của cả nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp/phi nông nghiệp được xác định trên cơ sở số lượng người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân, số lần nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, tối đa không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước mà tổ chức ủy nhiệm thu thu được và nộp Ngân sách nhà nước...

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 82 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, Cục Thuế đang báo cáo Bộ Tài chính trước khi Cục Thuế ban hành quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất nông nghiệp/phi nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân từ năm 2025.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế"

Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế ra sao? Hướng dẫn mới về ủy nhiệm thu thuế chi tiết?

Công văn 4892/CT-CS về việc kinh phí ủy nhiệm thu thuế ra sao? Hướng dẫn mới về ủy nhiệm thu thuế chi tiết? (Hình từ Internet)

Căn cứ vào đâu để ban hành quyết định ủy nhiệm thu thuế?

Căn cứ khoản 2 Điều 39 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hợp đồng ủy nhiệm thu thuế như sau:

Ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu
...
2. Nguyên tắc ủy nhiệm thu
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ đề nghị của Cục Thuế, Cục Hải quan để ban hành quyết định ủy nhiệm thu trong đó quy định các nội dung chính như sau: địa bàn ủy nhiệm thu, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước ủy nhiệm thu, kinh phí ủy nhiệm thu.
b) Việc ủy nhiệm thu thực hiện thông qua Hợp đồng ủy nhiệm thu, Phụ lục hợp đồng ủy nhiệm thu (nếu có) giữa cơ quan quản lý thuế và bên được ủy nhiệm thu theo mẫu quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp không phải thực hiện hợp đồng ủy nhiệm thu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp ủy nhiệm thu tại nhiều Cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký hợp đồng ủy nhiệm thu với người đứng đầu của tổ chức được ủy nhiệm thu thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực hải quan.
c) Cơ quan quản lý thuế và bên được ủy nhiệm thu phải có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin được kết nối để đáp ứng việc truyền, nhận dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế. Bộ Tài chính hướng dẫn về việc truyền nhận dữ liệu giữa cơ quan quản lý thuế và bên được ủy nhiệm thu.
...

Theo quy định này thì Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ đề nghị của Cục Thuế, Cục Hải quan để ban hành quyết định ủy nhiệm thu trong đó quy định các nội dung chính như sau: địa bàn ủy nhiệm thu, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước ủy nhiệm thu, kinh phí ủy nhiệm thu.

Như vậy, việc ban hành quyết định ủy nhiệm thu thuế được căn cứ vào đề nghị của Cục Thuế, Cục Hải quan.

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu được quy định ra sao?

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu được quy định tại khoản 6 Điều 39 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Thông báo công khai về các trường hợp người nộp thuế nộp thuế thông qua ủy nhiệm thu; tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu; thời hạn và loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết và thực hiện.

- Phát hành Thông báo về việc nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, và các văn bản khác (nếu có) giao cho bên được ủy nhiệm thu.

Thời gian giao Thông báo về việc nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước cho bên được ủy nhiệm thu trước khi hết thời hạn nộp thuế tối thiểu là 10 ngày và thời gian giao Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp là ngay khi cơ quan quản lý thuế phát hành và giao Thông báo tiền nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp.

- Trường hợp bên được ủy nhiệm thu sử dụng biên lai thu, chứng từ thu do cơ quan quản lý thuế phát hành thì cơ quan quản lý thuế phải đảm bảo cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu, chứng từ thu cho bên được ủy nhiệm thu và hướng dẫn bên được ủy nhiệm thu quản lý, sử dụng biên lai thu, chứng từ thu đúng quy định.

- Chi trả kinh phí ủy nhiệm thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký.

- Kiểm tra tình hình thu, nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tình hình sử dụng và quản lý biên lai thu, chứng từ thu của bên được ủy nhiệm thu.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất