Công khai hoạt động của Tòa án nhân dân từ ngày 01/10/2026 gồm những nội dung gì?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân từ ngày 01/10/2026 như sau:
[1] Công khai hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Tòa án nhân dân gồm:
- Thông tin thụ lý vụ án hình sự, hành chính; vụ án, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; vụ việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; vụ việc Tòa án nhân dân xem xét quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc; vụ việc xem xét, quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án; vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
- Thông tin nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
- Thông tin phiên tòa, phiên họp;
- Nội quy phiên tòa, phiên họp;
- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được công khai;
- Thông tin khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.
[2] Công khai hoạt động khác của Tòa án nhân dân gồm:
- Thông tin về Tòa án nhân dân;
- Hoạt động tiếp công dân;
- Thủ tục hành chính tư pháp;
- Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Hoạt động phát triển án lệ;
- Công tác tổ chức - cán bộ;
- Công tác tài chính;
- Công tác thanh tra;
- Công tác thi đua, khen thưởng;
- Hoạt động hợp tác quốc tế;
- Hoạt động của Học viện Tòa án;
- Hoạt động quản lý khoa học;
- Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.
[3] Nội dung công khai đối với hoạt động của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Công khai hoạt động của Tòa án nhân dân từ ngày 01/10/2026 gồm những nội dung gì? Các hình thức công khai hoạt động của Tòa án nhân dân ra sao?
Các hình thức công khai hoạt động của Tòa án nhân dân ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC các hình thức công khai hoạt động của Tòa án nhân dân bao gồm:
- Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh thông tin, trang cộng đồng chính thức của Tòa án; nền tảng số, ứng dụng dùng chung của Tòa án;
- Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
- Đăng Công báo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Niêm yết, thông báo tại trụ sở Tòa án;
- Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn;
- Các hình thức khác thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân do Tòa án có trách nhiệm công khai thông tin xác định;
- Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với nội dung công khai quy định tại Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC thì áp dụng quy định đó.
Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế của Tòa án có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau:
- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
- Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có hiệu lực thi hành và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];