Cách mở khóa SIM bị khóa 1 chiều VinaPhone, MobiFone, Viettel,... các bước cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định từ ngày 15/4/2026 khóa SIM đối với những chủ thuê bao không thực hiện xác thực SIM chính chủ.
Đồng thời căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định sau 15 ngày kể từ khi nhận thông báo từ nhà mạng, chủ thuê bao không xác thực, đơn vị cung cấp dịch vụ di động có thể khóa SIM một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến).
Hiện nay, đã có thông tin từ các nhà mạng về việc thuê bao bị khóa chiều gọi, SMS kể từ ngày 01/5/2026 do không xác nhận SIM chính chủ. Đơn cử nội thông báo từ nhà mạng Viettel:

Tham khảo cách mở khóa SIM bị khóa 1 chiều VinaPhone, MobiFone, Viettel,... sau đây:
(1) Đối với nhà mạng Viettel
- Cách 1: Chuẩn hóa thông tin trên App My VNPT hoặc web My VNPT

- Cách 2: Đến trực tiếp các điểm giao dịch của Viettel gần và thuận tiện nhất để được hỗ trợ (Lưu ý: Mang theo giấy tờ tùy thân để khai báo theo hướng dẫn).
(2) Đối với nhà mạng VinaPhone, MobiFone,...
- Cách 1: Chuẩn hóa thông tin trên App (My MobiFone với người dùng MobiFone; My VNPT với người dùng VinaPhone) hoặc qua website của nhà mạng.
- Cách 2: Đến trực tiếp các điểm giao dịch của VinaPhone/MobiFone để được hỗ trợ.
*Thông tin "Cách mở khóa SIM bị khóa 1 chiều VinaPhone, MobiFone, Viettel,... các bước cụ thể như thế nào?" mang tính chất tham khảo.

Cách mở khóa SIM bị khóa 1 chiều VinaPhone, MobiFone, Viettel,... các bước cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Xác thực sim chính chủ bao gồm xác thực những thông tin gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định như sau:
Phương thức xác thực thông tin thuê bao
1. Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
a) Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);
b) Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
c) Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
d) Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
Như vậy, việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin:
- Số định danh cá nhân;
- Họ, chữ đệm và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt.
Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H từ 15/4/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H như sau:
Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện pháp sau:
- Xác thực điện tử đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng số thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Các biện pháp xác thực khác chỉ được thực hiện theo phương thức quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, đồng thời thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đối với người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ở Việt Nam theo thị thực nhập cảnh hoặc theo thời hạn lưu trú tối đa với các nước được miễn thị thực để đăng ký thông tin thuê bao: doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP đối với từng số thuê bao mà cá nhân đăng ký.
+ Đối với người có quốc tịch nước ngoài sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng ký thông tin thuê bao: doanh nghiệp viễn thông thực hiện các biện pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
*LƯU Ý:
- Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
- Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];