Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,969 lượt xem
08:50 | 02/03/2026
Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam ra sao? Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói là gì? Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói như thế nào?
Nội dung chính
  1. Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam là gì?
  2. Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam ra sao?
  3. Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như thế nào?

Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam là gì?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 38/2026/NĐ-CP, các yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số bao gồm:

(1) Diện tích tối thiểu của một vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hàng năm, diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.

(2) Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.

(3) Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.

(4) Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại (1), (2), (3) còn phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.

Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng

Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam ra sao?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 38/2026/NĐ-CP, các yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói bao gồm:

(1) Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.

(2) Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.

(3) Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.

(4) Đối với các cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại (1), (2), (3) phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.

Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 38/2026/NĐ-CP, hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được quy định như sau:

(1) Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng

- Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP;

- Bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

(3) Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói

- Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP;

- Bản thuyết minh của cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

(4) Trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V hoặc Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả khắc phục.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

(5) Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn được giao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp lại Quyết định theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất