- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
- Khai thuế, điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với người nộp thuế được chuyển sang đối tượng miễn thuế được thực hiện như thế nào?
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?
Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với với các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn như sau:
(1) Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hoặc bản sao văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
- Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
- Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
* Lưu ý, trong các trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành (theo khoản 3 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?"

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Khai thuế, điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với người nộp thuế được chuyển sang đối tượng miễn thuế được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định việc khai thuế, điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với người nộp thuế được chuyển sang đối tượng miễn thuế được thực hiện như sau:
- Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) và tình hình thực tế tại địa phương, Thuế cơ sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định để chuyển từ sổ theo dõi thu sang sổ thuế gốc;
- Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế. Cơ quan thuế thực hiện chuyển sổ theo dõi theo hướng dẫn tại điểm a khoản 4 Điều 72 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp phát sinh mới đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê khai và lập hồ sơ miễn thuế theo quy định, đồng thời cơ quan thuế bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để điều chỉnh sổ thuế;
- Ban hành quyết định miễn thuế:
+ Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Thuế cơ sở xác định số thuế được miễn của từng người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Thuế tỉnh trực tiếp quản lý thuế (bao gồm cả trường hợp Thuế tỉnh quản lý nhưng ủy quyền cho Thuế cơ sở thu) thì Thuế cơ sở lập riêng danh sách và số thuế được miễn của từng người nộp thuế để gửi Thuế tỉnh xét duyệt và ban hành quyết định miễn thuế cho người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Thuế cơ sở quản lý thu thuế thì Trưởng Thuế cơ sở ban hành quyết định miễn thuế kèm theo danh sách người nộp thuế được miễn của từng xã;
+ Căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan thuế quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số thuế được miễn đến từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];