Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không từ 01/7/2026 bao gồm những tài liệu nào?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP;
(2) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không và kinh doanh, khai thác cảng hàng không;
(3) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 205/2026/NĐ-CP. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định 205/2026/NĐ-CP.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 47 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không như sau:
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
2. Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không và kinh doanh, khai thác cảng hàng không;
c) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
...
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không từ 01/7/2026 bao gồm những tài liệu nào?"

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không từ 01/7/2026 bao gồm những tài liệu nào? (Hình từ Internet)
>>> Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng từ 1/7/2026 được quy định ra sao?
Mẫu Giấy phép kinh doanh cảng hàng không từ 01/7/2026 có dạng như thế nào? Tải về?
Căn cứ theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được áp dụng từ 01/7/2026 là Mẫu số II.04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Mẫu Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Việc hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định về việc hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không như sau:
(1) Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ trong trường hợp:
- Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
- Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
- Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
- Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 46 Nghị định 205/2026/NĐ-CP và không hoàn thành việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh;
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp cảng hàng không.
(2) Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:
- Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c khoản 1 Điều 49 Nghị định 205/2026/NĐ-CP khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh tại nhiều cảng hàng không;
- Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 49 Nghị định 205/2026/NĐ-CP.
(3) Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép đã được ban hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];