Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những giấy tờ gì? Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì?

Lê Thủy Trúc 6,344 lượt xem
06:00 | 06/05/2025
Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần phải bao gồm những giấy tờ gì? Vốn điều lệ của công ty cổ phần được hiểu như thế nào? Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những giấy tờ gì?
  2. Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?
  3. Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong những trường hợp nào?

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những giấy tờ gì?

Tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về trường hợp công ty cổ phần đăng ký thay đổi vốn điều lệ như sau:

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Theo như quy định trên, trường hợp công ty cổ phần muốn đăng ký thay đổi vốn điều lệ thì phải gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;

- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những giấy tờ gì? Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì?

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những giấy tờ gì? Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì? (Hình từ Internet)

Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì?

Tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Và tại khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định vốn điều lệ công ty cổ phần như sau:

Vốn của công ty cổ phần
1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Theo đó, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong những trường hợp nào?

Theo quy định tai Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 về vốn của công ty cổ phần như sau:

Vốn của công ty cổ phần
...
2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.
5. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.

Như vậy có thể giảm vốn điều lệ công ty cổ phần trong các trường hợp:

- Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

- Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020;

- Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thủy Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định về ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng mới nhất 2026 như thế nào? Quy định sinh hoạt chi bộ vào ngày 3 hàng tháng?

Theo Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư, sinh hoạt chi bộ được thống nhất thực hiện vào ngày 03 hằng tháng. Trường hợp ngày 03 vào ngày nghỉ hoặc có trường hợp đặc biệt thì chi bộ tổ chức sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng. Đồng thời, không được kết hợp sinh hoạt chi bộ với các cuộc họp khác.