Hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn có được hỗ trợ chi phí điều trị không? Tiêu chuẩn người hiến máu là gì theo quy định?

14:34 | 18/03/2025
Hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn có được hỗ trợ chi phí điều trị hay không? Người hiến máu có thể gặp phải một số tai biến không mong muốn nào? Tiêu chuẩn người hiến máu là gì theo quy định?
Nội dung chính
  1. Người hiến máu nhân đạo có thể gặp phải một số tai biến không mong muốn nào?
  2. Hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn có được hỗ trợ chi phí điều trị không?
  3. Tiêu chuẩn người hiến máu nhân đạo là gì theo quy định?

Người hiến máu nhân đạo có thể gặp phải một số tai biến không mong muốn nào?

Căn cứ theo quy định tại Mục 2 Phụ lục 4 Hướng dẫn chăm sóc, điều trị người hiến máu có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu được ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT-BYT thì các tai biến không mong muốn có thể xảy ra ở người hiến máu nhân đạo bao gồm:

(1) Tai biến do tổn thương khu trú:

- Tổn thương mạch máu: tụ máu, chọc vào động mạch, viêm tắc mạch máu, phình động mạch, rò động tĩnh mạch;

- Tổn thương thần kinh: Tổn thương dây thần kinh ngoại vi;

- Tổn thương khác: tổn thương gân-cơ, nhiễm trùng tại chỗ.

(3) Tai biến ảnh hưởng toàn thân:

- Ngất do phản ứng cường phó giao cảm;

- Tai nạn có liên quan đến ngất do phản ứng cường phó giao cảm.

(4) Các tai biến ngẫu nhiên trùng hợp: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, hysteria.

(5) Các tai biến liên quan đến gạn tách thành phần máu:

- Ngộ độc xitrat;

- Dị ứng, phản vệ;

- Tan máu cấp;

- Tắc mạch khí.

Hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn có được hỗ trợ chi phí điều trị không? Tiêu chuẩn người hiến máu là gì theo quy định?

Hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn có được hỗ trợ chi phí điều trị không? Tiêu chuẩn người hiến máu là gì theo quy định? (Hình từ Internet)

Hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn có được hỗ trợ chi phí điều trị không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về quyền lợi của người hiến máu nhân đạo như sau:

Quyền lợi của người hiến máu
1. Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác.
2. Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu.
3. Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
4. Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu. Kinh phí để hỗ trợ chăm sóc điều trị người hiến máu theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trường hợp người hiến máu nhân đạo bị tai biến không mong muốn trong và sau hiến máu thì sẽ được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị.

Tiêu chuẩn người hiến máu nhân đạo là gì theo quy định?

Tiêu chuẩn người hiến máu được quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT như sau:

Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau:

(1) Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.

(2) Sức khỏe:

- Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần;

Người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.

- Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml;

Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.

- Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng;

+ Không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu;

+ Không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010;

+ Không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 Tải về ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT- BYT;

+ Không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;

- Lâm sàng:

+ Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;

+ Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg;

+ Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút;

+ Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da.

- Xét nghiệm:

+ Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l.

+ Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng;

+ Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150´109/l.

(3) Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, việc được hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng theo Dự thảo của Bộ Y tế chi tiết như thế nào?

Dự kiến tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng tại Dự thảo Nghị định quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế như sau:

Pháp luật
Khám sức khỏe toàn dân 2026 có bắt buộc không? Khám sức khỏe toàn dân ở đâu? Danh mục khám sức khỏe toàn dân ra sao?

Khám sức khỏe toàn dân năm 2026 được triển khai nhằm thực hiện mục tiêu người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm. Vậy khám sức khỏe toàn dân 2026 có bắt buộc không? Người dân khám ở đâu và danh mục khám sức khỏe định kỳ năm 2026 gồm những nội dung nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.