Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,510 lượt xem
00:00 | 06/09/2024
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì? Trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì?
  2. Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì?

Theo khoản 23 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
....
23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.

Như vậy, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì? (hình từ internet)

Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Theo Điều 163 Luật Đất đai 2024 quy định về hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Như vậy, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm 3 thành phần cơ bản sau đây:

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

- Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?

Theo Điều 170 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:

Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác;
b) Quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương;
c) Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương;
d) Tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước;
đ) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.
2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;
c) Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

Như vậy, trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm:

- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;

- Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2025 yêu cầu nào cần đạt đối với nhận thức về trí tuệ nhân tạo (AI) của người dân?

Dưới đây là nội dung về yêu cầu cần đạt đối với nhận thức về trí tuệ nhân tạo (AI) của người dân theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2025.

Pháp luật
Tài khoản ngân hàng phải liên kết VNeID trước ngày 30/6/2027 là sao? Làm cách nào để liên kết tài khoản ngân hàng với VNeID?

Tài khoản giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực ngân hàng đã được tạo lập trước ngày 28/9/2026 phải hoàn thành việc liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử VNeID chậm nhất trước ngày 30/6/2027. Quy định này được nêu tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 320/2026/NĐ-CP hiểu như sau:

Pháp luật
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao là gì?

Định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Pháp luật
Hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc có tên gọi là gì?

Tên gọi của hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc.

Bài viết mới nhất